Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương Từ vựng học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ĐHCT
    Người gửi: Nguyễn Văn Thuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:16' 04-02-2011
    Dung lượng: 86.9 KB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI MỞ ĐẦU
    NHỮNG  KHÁI  NIỆM  CƠ  BẢN  VỀ  TỪ  VỰNG  VÀ  TỪ VỰNG HỌC

    I.   KHÁI NIỆM VỀ TỪ
    Từ có những đặc điểm cơ bản:
    - Là một khối thống nhất, hoàn chỉnh của hình thức và nội dung.
    - Mang tính sẵn có.
    - Cố định - bắt buộc.
    - Là đơn vị nhỏ nhất trực tiếp tạo câu.
    II.  TỪ VỰNG VÀ TỪ VỰNG HỌC
    1. Từ vựng:
    Từ vựng là tập hợp toàn bộ vốn từ của một ngôn ngữ. Vốn từ bao gồm toàn bộ các từ và bộ phận tương đương với từ, tức thành ngữ. Trong đó, từ là đơn vị từ vựng cơ bản nhất.
    Từ vựng là một trong ba phận cấu thành của ngôn ngữ, giữ vai trò quan trọng nhất và chiếm số lượng phong phú nhất. Hơn bộ phận nào hết, từ vựng phản ánh trực tiếp và rộng rãi thực tế khách quan, nền văn hóa của dân tộc, nhanh chóng hưởng ứng mọi sự thay đổi của xã hội trong mọi mặt sinh hoạt đời sống.
    2. Từ vựng học:
    Từ vựng học được dịch từ thuật ngữ Lexicology. Trong tiếng Hy Lạp thuật ngữ ấy cũng gồm hai từ tố: Lexicon (từ), logos (nghiên cứu).
    Từ vựng học gồm có nhiều phân môn nghiên cứu từ từ nhiều góc độ khác nhau:
    - Từ vựng học đại cương.
    - Từ vựng học miêu tả.
    - Từ vựng học lịch sử.
    - Từ nguyên học.
    - Từ điển học.
    - Ngữ nghĩa học - từ vựng.
    - Danh học.
    II.  NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    - Phương pháp phân tích nghĩa tố.
    - Phương pháp phân bố
    - Phương pháp thay thế.
    - Phương pháp cải biến.
    - Phương pháp toán học và phương pháp tâm lí.
    IV.  MỘT SỐ KHÁI NIỆM NGÔN NGỮ HỌC KHÁC THUỘC LĨNH VỰC TỪ VỰNG
    - Ngôn ngữ &lời nói.
    -Nội hàm & ngoại diên.
    -Ðồng đại & lịch đại. Vấn đề tâm và biên
     
    Kiểu
    Tác giả
    bù nhìn
    nhách
    (dai)
    cận thị
    đã, sẽ
    bàn, đi
    đười ươI, axit
    lác đác
    oa
    oa
    vui vẻ
    dai nhách
    quốc gia
    khôn ngoan
    hoa hồng
    nỗi buồn, nhà văn
    nước đổ lá khoai
    uống nước nhớ nguồn
    đI Hà Nội
    

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    
    m.b.emeneau
    Từ












    

    Hạn chế
    Tự do












    
    lê văn lý





    Từ








    


    Từ đơn



    Từ kép







    
    nguyễn tài cẩn





    Từ








    


    Từ đơn



    Từ ghép







    
    nguyễn văn tu





    Từ








    


    Từ đơn



    Từ ghép







    
    lưu vân lăng





    Từ








    



    Từ đơn




    Từ kép





    
    Xolntxev v.m





    Từ








    



    Từ đơn
    Từ láy


    Từ phức





    
    nguyễn kim thản






    Từ





     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓