Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương môn học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:06' 04-02-2011
    Dung lượng: 8.1 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người

    
    
    ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

    1. Tên học phần: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC (General Linguistics), mã số ............. Tính chất: Bắt buộc
    2. Bậc đào tạo: Cao đẳng Hệ đào tạo : Chính quy
    3. Thời lượng: 02 tín chỉ (30 tiết)
    4. Điều kiện tiên quyết: Để học tốt học phần này, sinh viên cần có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh).
    5. Mô tả môn học:
    Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản sau:
    Chương 1: Bản chất và chức năng của ngôn ngữ
    Chương 2: Bản chất tín hiệu và tính hệ thống của ngôn ngữ
    Chương 3. Khái lược về cấp độ và đơn vị của ngôn ngữ
    Chương 4: Các chuyên ngành ngôn ngữ học đồng đại miêu tả
    6. Mục tiêu:
    Cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học, như ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp, văn bản, phong cách và ngữ dụng.
    Giúp người học phân biệt được những thuật ngữ, khái niệm, phạm trù, ...trong nghiên cứu ngôn ngữ học và tiếng Việt.
    7. Kiểm tra, đánh giá:
    Một bài kiểm tra thường xuyên (bài tập nhóm), một bài kiểm tra giữa học phần (bài tập nhóm hoặc seminar), một bài thi cuối học phần (thi viết – tự luận)
    8. Tài liệu dạy học :
    Tài liệu chính: Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, (Hà Nội), 1994.
    Tài liệu tham khảo:
    1. F. de Saussure, Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb KHXH, H,1973.
    2. John Lyons, Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết, Nxb Giáo dục, H, 1996.
    3. Nguyễn Kim Thản, Lược sử ngôn ngữ học, tập 1, Nxb ĐH&THCN.
    4. Bùi Khánh Thế, Nhập môn ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, H, 1995.
    5. Xtepanov. Ju. X., Những cơ sở của ngôn ngữ học đại cương, Nxb ĐH&THCN, 1997.
    6. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H,1981
    7. Đỗ Hữu Châu, Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb KHXH, H, 1986.
    8. Nguyễn Thiện Giáp, Từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐH&THCN, H, 1985 (1998)
    9. Nguyễn Thiện Giáp, Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H, 1996
    10. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt sơ thảo ngữ pháp chức năng, Nxb KHXH, H, 1991
    11. Đoàn Thiện Thuật, Ngữ âm tiếng Việt, NXB ĐH & THCN, H, 1977.
    12. Diệp Quang Ban ( Hoàng Văn Thung, Thực hành Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H, 1998
    13. Diệp Quang Ban, Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H, 1998
    14. Diệp Quang Ban (chủ biên) ( Hoàng Dân, Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Đại học Quốc gia, H, 2000.
    15. Đỗ Hữu Châu - Bùi Minh Toán, Đại cương ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, H, 1993.
    16. Đinh Trọng Lạc, Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H, 1998.
    9. Giảng viên:
    10. Nội dung môn học

    Số tiết

    Nội dung (chương, phần)
    Hướng dẫn và yêu cầu SV làm việc
    Hình thức dạy học
    
    6
    (1-6)

    Chương 1: Bản chất và chức năng của ngôn ngữ
    1. Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
    2. Bản chất và chức năng của ngôn ngữ

    - Đọc từ trang 08 đến trang 24; từ trang 306 - 316 trong quyển: Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, (Hà Nội), 1994.
    - Nhóm A: Trình bày cách hiểu câu nói sau: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người”. (Lê nin)
    - Nhóm B: Trình bày cách hiểu câu nói sau: “Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng”. (Mác)
    - Nhóm C: Trình bày cách hiểu câu nói sau: “Ngôn ngữ và tư duy là hai mặt của một tờ giấy…” (F. de Saussure)
    Thuyết giảng + seminar
    
    8
    (7-14)

    Chương 2: Bản chất tín hiệu và tính hệ thống của ngôn ngữ
    1. Tín hiệu và bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
    2. Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu

    - Đọc từ trang 52 đến trang 59
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓