Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Hán Nôm > Danh ngôn >

    Một số danh ngôn Hán Việt

    1. , . ( )

         Thi ân bất cầu báo, dữ nhân vật truy hối. (Tố Thư)

         (Làm ơn không mong trả ơn, cho người ta rồi chớ có cầu người ta trả ơn.)

    2. .

    Bần nhi cần học khả dĩ lập thân, phú nhi cần học danh nãi quang vinh. 

    (Nghèo mà chăm học có thể lập được thân, giàu mà chăm học tên tuổi sẽ được vẻ vang.)

    3. , . (莊子)

    Sự tuy tiểu bất tác bất thành, tử tuy hiền bất giáo bất minh. (Trang Tử)

    (Việc dầu nhỏ không làm thì không nên, con dẫu rằng hiền nhưng chẳng dạy cũng không thông hiểu được.)

    4.

    Kiến nghĩa bất vi vô dũng giả.

    (Thấy việc nghĩa mà không làm là người không có dũng khí.)

    5. 為富不 仁矣, 不富 . ( )

    Vi phú bất nhân hĩ, vi nhân bất phú hĩ (Mạnh Tử)

    Kẻ ham làm giàu không thể có lòng nhân, kẻ làm điều nhân thi không thể làm giàu.

    6. 畫虎    

     Họa hổ hoạ bì nan họa cốt, tri nhân tri diện bất tri tâm.

    (Vẽ cọp vẽ da khó vẽ xương, biết người biết mặt khó biết lòng.)

    7. (孔子)

    Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân (Khổng Tử)

    (Cái gì mình không muốn chớ làm cho người ta.)

    8. ( )

    Trung thần bất sự nhị quân, liệt nữ bất giá nhị phu. (Vương Trọc)

    (Tôi trung không thờ hai vua, gái hiền không lấy hai chồng (Vương Trọc))

    9. .   如草

    Học dã hảo bất học dã hảo. Học giả như hòa như đạo, bất học giả như cảo như thảo.

    (Học cũng tốt không học cũng tốt. Kẻ có học như lúa như nếp, kẻ không học thì như lau như cỏ.)

    10. . (孔子)

    Xảo ngôn lệnh sắc tiển hĩ nhân. (Khổng Tử)

    (Lời nói khéo, dáng mặt hiền lành ít có lòng nhân. (Khổng Tử))

    11. , .

    Tửu thực đệ huynh thiên cá hữu, cấp nạn chi thời nhất cá vô.

    (Ăn nhậu anh em ngàn người có, lúc gấp rút hoạn nạn một người cũng không.)

    12.     退, .

    Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu.

    (Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt.)

    1. 酒 中 不 語 眞 君 子 財 上 分 明 大 丈 夫.

    Tửu trung bất ngữ chân[1] quân tử, tài[2] thượng phân minh đại trượng phu.

    Trong tiệc rượu chẳng nói quấy quả đúng là bậc quân tử, tiền của rạch ròi quả là bậc trượng phu.

    2. 積 穀 帛 者 不 憂 饑 寒 積 道 德 者 不 畏 邪 凶.

    Tích[3] cốc bạch[4] giả bất ưu cơ[5] hàn, tích đạo đức giả bất uý[6][7] hung[8].

    Kẻ dự trữ lúa gạo vải vóc không lo đói lạnh, kẻ tích chứa đạo đức chẳng sợ những điều cong queo dữ dằn.

    3. 先 義 而 後 利 者 榮,先 利 而 後 義 者 辱

    Tiên nghĩa nhi hậu lợi[9] giả vinh[10], tiên lợi nhi hậu nghĩa giả nhục[11].

    Trước làm việc nghĩa rồi sau mới nói điều lợi thì vinh hiển, trước nói điều lợi sau làm việc nghĩa là nhục.

    4. 君 子 成 人 之 美, 不 成 人 之 惡 小 人 反 是

    Quân tử thành nhân chi mỹ bất thành nhân chi ố[12], tiểu nhân phản[13] thị[14].

    Người quân tử làm cho người trở nên tốt, không làm cho người trở nên xấu; kẻ tiểu nhân thì làm trái lại.

    5. 君 子 固 窮 小 人 窮 斯 濫 矣

    Quân tử cố[15] cùng[16], tiểu nhân cùng tư[17] lạm[18][19].

    Người quân tử bền lòng khi lâm vào cảnh cùng khốn, kẻ tiểu nhân mắc vào cảnh cùng khốn thì liều mà làm bậy.

    6. 賓 客 不 來 門 户 俗, 詩 書 不 教 子 孫 愚.

    Tân[20] khách[21] bất lai môn hộ[22] tục[23], thi thư[24] bất giáo[25] tử tôn ngu[26].

    Khách không đến nhà thì nhà đó không ra gì, có sách vở mà không đem dạy con cháu thì con cháu ngu dốt.

    7. 君 子 喻 於 小 人 喻 於利

    Quân tử dụ[27] ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi.

    Người quân tử thì hiểu rõ điều nhân nghĩa, kẻ tiểu nhân chỉ tường tận ở việc lợi.

    8. 志 士 仁 人 無 求 生 以 害 人, 有 殺 身 以 成 仁.

    Chí[28] sĩ nhân nhân vô cầu[29] sinh dĩ[30] hại nhân, hữu sát thân dĩ thành nhân

    Kẻ sĩ có chí, người nhân có lòng nhân đức thì không ham sống đề mà hại người, thà liều mình chết để mà làm nên cái điều nhân.

    9. 生事事生 君 莫 怨 害人人害,汝 休 嗔

    Sinh sự sự sinh quân[31] mạc[32] oán, hại nhân nhân hại, nhữ[33] hưu[34] sân[35].

    Sinh việc việc sinh người chớ trách, hại người người hại mày chớ giận.

    10. 兄 弟 如 手 足 夫 妻 如 衣 服 衣 服 破 時 更 得 新 手 足 斷 时 難 再 續.

    Huynh đệ như thủ túc, phu thê như y phục, y phục phá[36] thời cánh[37] đắc[38] tân, thủ túc đoạn[39] thời nan tái[40] tục[41].

    Anh em như tay chân, vợ chồng như mặc áo, áo mặc rách thì còn đổi áo mới khác được, tay chân đứt thì khó liền lại được.

    11. 酒 逢 知 己 千 盃 少 話 不 投 機 半 句 多.

    Tửu phùng[42] tri kỷ thiên bôi thiểu, thoại[43] bất đầu[44][45] bán cú[46] đa.

    Gặp bạn biết mình trong tiệc rượu, ngàn chén vẫn ít; lời nói chẳng gài máy lập mưu nửa câu cũng nhiều.

    12. 一 言 而 可 以 興 邦, 一 言 而 可 以 邦 喪.

    Nhất ngôn nhi khả dĩ hưng bang, nhất ngôn nhi khả dĩ táng[47] bang.

    Một lời nói có thể làm nước nhà hưng thịnh, cũng một lời nói cũng có thể làm cho mất nước.

    13. 與 善 人 居 如 入 芝 蘭 之 室 乆 而 不 聞 其 香 卽 與 化 矣;與 不 善 人 居 如 入 鮑 魚 之 肆 乆 而 不 聞 其 臭 亦 與 化 矣.

    Dữ[48] thiện nhân cư như nhập chi lan chi thất, cửu[49] nhi bất văn[50][51] hương tức[52] dữ chi hoá hĩ[53]; dữ bất thiện nhân cư như nhập bào ngư chi tứ[54], cửu nhi bất văn kỳ xú[55] diệc dữ chi hoá hĩ.

    Cùng người tốt ở chung như vào nhà trồng hoa chi hoa lan, lâu ngày mà chẳng nghe mùi thơm tức là cùng nó thay đổi rồi; cùng người xấu ở như vào cửa hàng cá ươn lâu chẳng nghe mùi hôi, tức là cũng cùng nó thay đổi rồi.

    14. 先 行 其 言, 而 後 從 之.

    Tiên hành kỳ ngôn , nhi hậu tùng chi.

    Trước làm điều gì định nói, rồi sau mới nói theo điều ấy.

    15. 長 涂 知 馬 力,事 乆 見 人 心.

    Trường đồ[56] thi mã lực, sự cửu kiến nhân tâm.

    Đường dài mới biết sức ngựa, việc lâu mới biết lòng người.

    16. 糠 之 妻 不 可 下 堂,貧 賤 之 交 不 可 亡.

    Tào[57] khang[58] chi thê bất khả hạ đường[59], bần tiện[60] chi giao[61] bất khả vong.

    Vợ cưới khi nghèo cực ăn tấm mẳn chớ nên bỏ xuống bậc thềm, bạn hữu kết nghĩa với nhau lúc nghèo hèn thì chẳng nên quên nhau.

    17. 不 親 兮 貧 不 疎, 此 是 人 間 大 丈 夫, 則 進 兮 貧 則 退 此 是 人 間 眞 小 輩.

     Phú bất thân[62] hề bần bất sơ, thử[63] thị nhân gian đại trượng phu; phú tắc tiến hề bần tắc thoái, thử thị nhân gian chân tiểu bối[64].

    Giàu chẳng thân, nghèo chẳng sơ, đó là bậc trượng phu trên đời; giàu thì tới, nghèo thì lui, đó là lũ nhỏ mọn chốn nhân gian.

    18. 富 貴 不 能 淫 貧 賤 不 能 移, 威 武 不 能 屈.

    Phú quý bất năng[65] dâm[66], bần tiện bất năng di, uy[67] vũ bất năng khuất[68].

    Hưởng sự giàu sang không nên quá chừng, gặp cảnh nghèo nàn cũng không thay đổi, trước sức mạnh không phục tùng.

    19. 己 欲 立 而 立 人, 己 欲 達 而 達 人.

    Kỷ dục lập nhi lập nhân, kỷ dục đạt[69] nhi đạt nhân.

    Mình muốn có thành tích thì cùng mong người khác có thành tích, mình muốn làm điều hay thì cũng mong người khác làm điều hay.

    20.己 所 欲 勿 施 於 人.

    Kỷ sở[70] bất dục vật[71] thi[72] ư nhân.

    Cái gì mình không muốn chớ làm cho người ta.

     



    [1] Chân: Chân thực, tình thành rất mực gọi là "chân", như "chân như" 眞如 nguyên lai vẫn tinh thành viên mãn thanh tịnh, không phải mượn ở ngoài vào, "chân đế" 眞諦 đạo lý chân thực, trái lại với chữ vọng .

    Người tiên, nhà đạo gọi những người tu luyện đắc đạo là "chân nhân" 眞人. Ðạo Phật, đạo Lão nói chữ "chân" cũng như bên nhà Nho nói chữ "thành" .

    [2] Của, là một tiếng gọi tất cả các thứ của cải như tiền nong đồ đạc nhà cửa ruộng đất, hễ có giá trị đều gọi là "tài sản" , các đồ đạc trong cửa hàng buôn đều gọi là "sinh tài" 生財.

    [3] Chứa góp.   Tích lâu, như "tích niên" 積年 đã lâu năm. Cái số nhân được, như "diện tích" 面積 số đo bề mặt được bao nhiêu.

    [4] Luạ, thứ dệt bằng tơ trần gọi là "bạch".

    [5] Năm mất mùa, đói cơm, mất mùa lúa gọi là cơ. Đói, cùng nghĩa với chữ cơ . Có khi đọc là chữ ky.

    [6] Sợ, sự gì chưa xảy ra cũng tưởng tượng cũng đáng sợ gọi là "cụ" , sự đã xảy đến phải nhận là đáng sợ gọi là "úy" . Tâm phục. Trong lòng có mối lo phải răn giữ gọi là "úy".

    [7] Lệch, cong. Con người bất chính gọi là "gian tà" 姦邪, lời nói bất chính gọi là "tà thuyết" . Phàm cái gì bất chính đều gọi là "tà" hết. Yêu tà, tà ma, như "tà bất thắng chánh"

    [8] Ác, như"hung bạo" 凶暴 ác dữ. Giết người, như "hung thủ" 凶手 kẻ giết người, "hung khí" 凶器 đồ giết người.

    Mất mùa. Xấu, sự gì không tốt lành đều gọi là "hung".

    [9] Sắc, như "lợi khí" 利器 đồ sắc. Nhanh nhẩu, như "lợi khẩu" 利口 nói lém. Lợi, như "ích quốc lợi dân" 益國利民, ích cho nước lợi cho dân, "lợi tha" 利他 lợi cho kẻ khác. Công dụng của vật gì, như "thủy lợi" 水利 lợi nước, "địa lợi" 地利 lợi đất.

    [10] Tươi tốt. Vẻ vang, như "vinh diệu" 榮耀, "vinh hoa" 榮華. Máu, như "vinh vệ" 榮銜 vinh là máu, vệ là khí.

    [11] Nhục nhằn, hổ nhuốc. Thân phải chịu đựng các sự đáng lấy làm nhục. Như "nhẫn nhục" 忍辱 nhịn nhục.

    Dùng làm lời nói khiêm. Như "nhục lâm" 辱臨 nhục tới, ý nói mình hèn hạ không đáng được người hạ cố mà người vẫn hạ cố tới thật là nhục cho người.

    [12] Ác. Xấu. Như "ác tướng" 惡相 tướng xấu, "ác thanh" 惡聲 tiếng xấu, v.v. Một âm là "ố". Ghét. "Khả ố" 可惡 đáng ghét. Xấu hổ. Như "tu ố chi tâm" 羞惡之心 chưng lòng hổ thẹn.

    [13] 反① Trái, đối lại với chữ "chính" . Bên kia mặt phải gọi là mặt trái. Trả lại, trở về.

      Trở, quay. Như "phản thủ" 反手 trở tay.

    [14] Phải, điều gì ai cũng công nhận là phải gọi là "thị". Cái phương châm của chánh trị gọi là "quốc thị" 國是.

    Ấy thế, lời nói chỉ định như "như thị" 如是 như thế.

    [15] 固① Bền chắc.

    Cố chấp, không biến thông, cái gì cũng chấp nhất gọi là "cố".

    Cố, như "cố thỉnh" 固請 cố xin, "cố từ" 固辭 cố từ, v.v.

    [16] Cùng cực, cái gì đến thế là hết nước đều gọi là "cùng", như "bần cùng" 貧窮 nghèo quá, "khốn cùng" 困窮 khốn khó quá, v.v. Nghèo, nghèo túng: 窮人 Người nghèo; 他過去很窮 Trước kia anh ấy rất nghèo.

    [17] Ghẽ ra, tách rời ra. Ấy, như "tư nhân" 斯人 người ấy.

    [18] Giàn giụa. Nước tràn ngập. Quá lạm. Như "lạm hình" 濫刑 dùng hình quá phép, "lạm thưởng" 濫賞 thưởng quá lạm, v.v.

    Phóng túng. Như "tiểu nhân cùng tư lạm hĩ" 小人窮斯濫矣 (Luận Ngữ 論語) kẻ tiểu nhân cùng quẫn liền phóng túng ngay. Chơi bạn không kén chọn gọi là "lạm giao" 濫交.

    "Lạm tràng" 濫觴 cái mối nhỏ gây nên sự lớn, cũng như nước suối mới chảy ra chỉ nông ngập cái chén mà sau thành sông thành bể.

    [19] Vậy, lời nói dứt câu. Dùng làm trợ từ, cũng như chữ "tai" , như "thậm hĩ ngô suy hĩ" 甚矣,吾衰矣 (Luận ngữ 論語) tệ quá, ta suy quá lắm rồi.

    [20] Khách, người ở ngoài đến gọi là "khách" , kính mời ngồi trên gọi là "tân" , như "tương kính như tân" 相敬如賓 cùng kính nhau như khách quý.

    [21] Khách, đối lại với "chủ" . Gửi, trọ, ở ngoài đến ở nhờ gọi là "khách".

    [22] Cửa ngõ. Cửa có một cánh gọi là "hộ" , hai cánh gọi là "môn" . Dân cư. Một nhà gọi là "nhất hộ" . Như "hộ khẩu" 户口 số người trong một nhà. Ngăn. Hang.

    [23] Phong tục. Trên hóa kẻ dưới gọi là "phong" , dưới bắt chước trên gọi là "tục" . Tục tằn, người không nhã nhặn gọi là tục. Những cái ham chuộng của đời, mà bị kẻ trí thức cao thượng chê đều gọi là "tục".

    [24] Sách. Ghi chép, viết. Thư tín, như "thướng thư" 上書 dâng thơ. Chữ, như "thư pháp" 書法 phép viết chữ, biết tinh tường các lối chữ gọi là "thư gia" 書家.

    [25] Lệnh dạy (lệnh truyền), mệnh lệnh của thiên tử gọi là "chiếu" mệnh lệnh của thái tử, và của chư hầu gọi là "giáo" . Dạy dỗ, như "giáo dục" 敎育 dạy nuôi, "giáo sư" 敎師 thầy giáo, v.v.

    Các chức quan coi về việc học đều gọi là "giáo chức" 敎職.

    [26] Ngu dốt. Lừa dối. Như "ngu lộng" 愚弄 lừa gạt người. Lời nói khiêm. Như "ngu án" 愚按 kẻ ngu si này xét, "ngu ý" 愚意 như ý kẻ ngu dốt này.

    [27] Nói rõ: 喻之以理 Dùng lí lẽ nói rõ cho biết; Hiểu rõ: 喻戶曉 Nhà nào cũng hiểu (biết) rõ; 罕譬而 Nêu ít thí dụ mà vẫn hiểu rõ; Thí dụ: Lấy... làm thí dụ; [Yù] (Họ) Dụ.

    [28] Chí, nơi để tâm vào đấy gọi là "chí". Như "hữu chí cánh thành" 有志竟成 có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là "chí sĩ" 志士 nghĩa là tâm có chủ trương, không có a dua theo đời vậy. Chuẩn đích. Mũi tên. Ghi chép, cũng như chữ "chí" .

    [29] Tìm, phàm muốn được cái gì mà hết lòng tìm tòi cho được đều gọi là "cầu". Như "sưu cầu" 搜求 lục tìm, "nghiên cầu" 研求 nghiền tìm, v.v.

    Trách. Như "quân tử cầu chư kỷ, tiểu nhân cầu chư nhân" 君子求諸己,小人求諸人 người quân tử trách ở mình, kẻ tiểu nhân trách ở người. Xin. Tham. Như "bất kỹ bất cầu" 不忮不求 chẳng ghen ghét chẳng tham lam.

    [30] Lấy. Làm, như "thị kỳ sở dĩ" 視其所以 coi thửa sự làm.

    [31]  Vua, người làm chủ cả một nước.

    "Nghiêm quân" 嚴君 cha, cha là chủ cả một nhà, cho nên lại gọi là "phủ quân" 府君. Anh, bạn bè tôn nhau cũng gọi là "quân". Như "Nguyễn quân" 阮君 anh họ Nguyễn, "Lê quân" 黎君 anh họ Lê, v.v.

    [32] Tuyệt không, chẳng ai không. Như mạc bất chấn cụ 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run. Chớ, lời cấm chỉ. Như quân mạc vũ 君莫舞 anh chớ có múa. Quảng mạc 廣莫 bát ngát.

    [33] Mày, có khi viết là .

    [34] Nghỉ, nghỉ ngơi, thôi, ngừng, ngớt: 休學 Nghỉ học; 休假 Nghỉ phép; Xong, kết thúc.

    [35] Tức giận, cáu; Trách.

    [36] Phá vỡ, như "phá hoại" 破壞, "phá toái" 破碎, "phá trận" 破陣, "phá thành" 破城, v.v.

    Bổ ra, bửa ra, như "phá qua" 破瓜 bổ dưa, "phá lãng" 破浪 rẽ sóng, v.v.

    Phí, như "phá tài" 破財 phí của, "phá trái" 破債 vỡ nợ.

    [37] Một âm là "cánh". Lại thêm, như "cánh thậm" 更甚 thêm tệ

    [38] Ðược. Phàm sự gì cầu mà được gọi là "đắc". Nghĩ ngợi mãi mà hiểu thấu được gọi là "tâm đắc" 心得.

    Trúng. Như "đắc kế" 得計 mưu được trúng, được như ý mình mưu tính. Sự lợi hại gọi là "đắc thất" 得失.

    Tham, như "lão giả giới chi tại đắc" 老者戒之在得 người già phải răn ở sự tham.

    [39] Chặt đứt, chặt đứt làm hai mảnh gọi là "đoạn". Hai bên không ưa nhau nữa cũng gọi là "đoạn", như "ân đoạn nghĩa tuyệt" 恩斷義 hết ơn dứt nghĩa. 

    [40] Hai, lại, như "tái tam" 再三 luôn mãi, "tái phạm" 再犯 lại phạm lần nữa, "tái tiếu" 再笑 đàn bà lấy chồng lần thứ hai.

    [41] Liền nối, đứt rồi lại nối liền gọi là "tục". Như "liên tục" 連續, "tiếp tục" 接續. Nay gọi lấy vở kế là "dao tục" 膠續 hay "tục huyền" 續絃, nói ý như đàn đứt lại căng dây khác vậy. Nối đời, như "tự tục" 似續 con cháu.

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Thuận @ 09:17 31/05/2011
    Số lượt xem: 24685
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến