Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Hán Nôm > Danh ngôn >

    Khổng Tử danh ngôn

    1學而時習之,不亦說乎 !
    1Học nhi thời tập chi, bất diệc thuyết hồ!
    (Học đi với hành, không chỉ nói cho qua chuyện)

    2)巧言令色,鮮矣仁!
    2Xảo ngôn lệnh sắc, tiên hĩ nhân!
    (Người có lời nói xảo quyệt hoa hoè là người không có lòng tốt!
    Tương đương với câu ca dao sau
    "Bề ngoài thơn thớt nói cười
    Bề trong nham hiểm giết người không dao")


    3)道千乘之國,敬事而信,節用而愛� �,使民以時。
    3Đạo thiên thừa chi quốc, kính sự nhi tín, tiết dụng nhi ái nhân, sử dân dĩ thời.
    ( Trong việc trị quốc, phải thận trọng không hứa ẩu, biết đãi người hiền, phải được lòng dân)

    4為政以德,誓如北辰,居其所而眾� �共之。
    4Vi chính dĩ đức, thệ như bắc thần, cư kỳ sở nhi chúng tinh cộng chi.
    (Trị quốc lấy đức làm trọng, mệnh lệnh như sao Bắc đẩu, duy nhất rõ ràng để mọi người tuân theo)

    5)道之以政,齊之以刑,民免而無恥� �道之以德,齊之以禮,有恥且格。
    5Đạo chi dĩ chính, tề chi dĩ hình, dân miễn nhi vô sỉ, đạo chi dĩ đức, tề chi dĩ lễ, hữu sỉ thả cách.
    (Trị dân dùng pháp chế, hình phạt là chính, dân không dám làm điều phạm pháp
    , trị dân dùng đạo đức, dùng phép tắc, lòng tốt và nhân cách sẽ cảm hoá được dân)

    6溫故而知新,可以為師矣。
    6Ôn cố nhi tri tân, khả dĩ vi sư hĩ.
    (Ngẫm nghĩ việc xưa để hiểu việc nay, hành vi đáng làm thầy người khác)

    7學而不思則罔,思而不學則
    7Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi.
    (Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt- Sư Tuệ Quang dịch)
    (Học như con vẹt, chả tới đâu, nghĩ mà không học thì đâm ra nghi ngờ)

    Bộ: đãi ()
    đãi
    1. Nguy. Như ngập ngập hồ đãi tai cheo leo vậy nguy thay !
    2. Mỏi mệt.
    3. Bèn, dùng làm tiếng giúp lời.
    4. Sợ. Như đãi bất khả cập sợ chẳng khá kịp.
    5. Ngờ.
    6. Gần, thân gần.
    7. Chỉ thế.
    8. Hầu như.



    8)知之為知之,不知為不知,是知也� �
    8Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã.
    (Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, vậy mới thật là biết)

    9)人而無信,不知其可也。
    9Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã.
    (Người không có chữ tín, chẳng làm chi nên việc)

    10)朝聞道,夕死可矣。
    10Triêu văn đạo, tịch tử khả hĩ.
    (Sáng nghe đạo, tối chết cũng cam-Wiktionary dịch)
    (Sáng nghe điều hay, tối chết cũng an lòng)

    11)父母在,不遠游,游必有方。
    11Phụ mẫu tại, bất viễn du, du tất hữu phương.
    (Cha Mẹ còn sống, con cái không nên đi xa, nếu đi phải cho cha mẹ biết nơi đến. Tương đương với câu "đi thưa về trình" trong tiếng Việt)

    12)始吾于人也,听其言而信其行;今� �于人也,听其言而觀其行。
    12Thuỷ ngô vu nhân dã, thính kỳ ngôn nhi tín kỳ hành kim ngô vu nhân dã, thính kỳ ngôn nhi quán kỳ hành.
    (???câu này hơi khó vì mỗi từ nhiều nghĩa quá, đôi khi phải vận dụng những câu nói trong kinh điển, tam quốc chí...., từ từ dịch sau??? Ai biết chỉ giùm, cám ơn lắm!)

    13)敏而好學,不恥下問,是謂之也。
    13Mẫn nhi hiếu học, bất sỉ hạ vấn, thị vị chi “văn ”dã.
    (Thông minh và hiếu học thì không thẹn hỏi kẻ dưới mình, Vậy mới thật gọi là có trình độ)

    Văn hoa, chỉ cốt bề ngoài cho đẹp, không chuộng đến sự thực gọi là văn. Như phồn văn , phù văn , v.v.
    Văn hoa trong trí não gọi là trình độ văn hoá


    14)中人以上,可以語上也;中人以下� �不可以語上也。
    14Trung nhân dĩ thượng, khả dĩ ngữ thượng dã; trung nhân dĩ hạ, bất khả dĩ ngữ thượng dã.
    (Đối với những người có tư chất từ bậc trung trở lên thì mới có thể nói đến những điều cao xa; đối với những người có tư chất từ bậc trung trở xuống thì không thể nói những điều cao xa-Đàm Trung Pháp dịch. Tương đương với thành ngữ tiếng Anh "independent study, self-paced instruction, gifted and talented program, laureate program")


    15)知者樂水,仁者樂山。知者動,仁� �靜。知者樂,仁者壽。
    15Tri giả lạc thuỷ, nhân giả lạc sơn. Tri giả động, nhân giả tĩnh. Tri giả lạc, nhân giả thọ .
    (Người biết cảm nhận và vui với vẻ đẹp sông nước, núi non. Cảm nhận sự động, tĩnh của sự vật. Biết vui thú, sẽ sống thọ)

    Tri, là cảm nhận, nhận thức, biết
    Giả, là phân biệt
    Nhân(lòng), là tấm lòng
    Lạc, là lạc thú, là thú vui

    16)民可使由之,不可使知之。
    16Dân khả sử do chi, bất khả sử tri chi.
    (Có thể làm cho dân theo con đường của ta, không thể làm cho họ biết đó là cái gì-Wikibooks dịch)(????)
    (Có thể ép buộc dân theo đường lối của mình, nhưng không thể cấm đoán suy nghĩ của con người) dùng trong chính trị -UKH

    17篤信好學,死守善道。危邦不人,� �邦不居,天下有道則見,無道則隱。
    17Đốc tín hiếu học, tử thủ thiện đạo. Nguy bang bất nhân, loạn bang bất cư, thiên hạ hữu đạo tắc kiến, vô đạo tắc ẩn .
    (Dốc lòng học hỏi, giữ đạo tới chết. Đất nước nguy nan đừng đến, đất nước có loạn đừng ở, nơi yên ổn nên thì ra làm quan, nơi bất ổn thì ở ẩn)

    , (Thái Bá ) Vững tin ham học, giữ đạo tới chết.

    危邦不人 phải đổi lại là 危邦不入: chữ nhân() đổi lại là chữ nhập(). Bản gốc thiếu một nét nhỏ trên đầu chữ nhân.


    18)不在其位,不其政。
    18Bất tại kỳ vị, bất mưu kỳ chính .
    (Không ở vị trí thích hợp, không nên toan tính chuyện. Ý nói "hãy an phận thủ thường"???)



    19)后生可畏,焉知來者之不如今也 ㊣四十五十而無聞焉,廝亦不足畏也� �
    19Hậu sinh khả uý, yên tri lai giả chi bất như kim dã chính tứ thập ngũ thập nhi vô văn yên, tư diệc bất túc uý dã dĩ!
    ( Lớp trẻ là đáng sợ, biết đâu sau này không như ngày nay. Người bốn, năm mươi tuổi mà không có tiếng tăm gì, thì cũng không đáng sợ.-Wikibooks)


    20)三軍可奪帥也,匹伕不可奪志也
    20Tam quân khả đoạt soái dã, thất phu bất khả đoạt chí dã.
    (Ba đạo quân có thể cướp ngôi, nhưng không thể sai khiến ý chí của kẻ thất thế)

    21)知者不惑;仁者不憂;勇者不懼
    21Tri giả bất hoặc; nhân giả bất ưu; dũng giả bất cụ.
    (Có kiến thức thì không nghi ngờ, có lòng nhân
    thì không ưu tư, có dũng cảm thì không sợ hãi)


    //20Tẩm bất thi, cư bất dung. --->chữ Hán không đúng, không dịch được

    //22)克己复禮,為仁。--->chữ Hán không đúng, không dịch được
    //21Quá do bất cập.

    22)克己复禮,為仁。
    22Khắc kỷ phúc lễ, vi nhân .
    (Cạnh tranh bất chính để đạt được cái mình muốn gọi là lòng ích kỷ)

    1. khắc kỉ phục lễ đánh đổ lòng muốn xằng của mình để lấy lại lễ. Các nhà buôn bán giảm giá hàng cũng gọi là khắc kỉ.


    23)非禮勿視,非禮勿听,非禮勿言 ,非禮勿動。
    23Phi lễ vật thị, phi lễ vật thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật động .
    (không nhìn điều sai, không nghe điều tầm bậy, không nói điều trái, không làm điều quấy)

    24)己所不慾,勿施于人;在邦無怨 ,在傢無怨。
    24Kỷ sở bất dục, vật thi vu (ư) nhân; tại bang vô oán, tại gia vô oán .
    (Điều mình không thích thì đừng làm cho người khác; Nơi quê hương, gia đình mình thì tránh gây thù chuốc oán)


    25)君,君;臣,臣;父,父;子, 子。
    25Quân, quân; thần, thần; phụ, phụ; tử, tử .
    (Vua ra vua, tôi ra tôi, cha ra cha, con ra con-Wikipedia dịch)


    26)片言可以折獄者,其由也与!
    26Phiến ngôn khả dĩ chiết ngục giả, kỳ do dã dư!
    (Nửa lời có thể xử xong vụ kiện, giống như trò Do-Tự điển Hán-Việt)

    1. Nửa. Luận Ngữ : Phiến ngôn khả dĩ chiết ngục (Nhan Uyên ) Nửa lời có thể xử xong vụ kiện.


    27)听訟,吾猶人也。必也,使無訟 乎!
    27Thính tụng, ngô do nhân dã. Tất dã, sử vô tụng hồ!
    (Việc xử kiện phải công bình. Khi xong, không có khiếu kiện!)

    猶人也: ngô do nhân dã: là ai cũng như ai

    28)其身正,不令而行;其身不正, 雖令不從。
    28Kỳ thân chính, bất lệnh nhi hành; kỳ thân bất chính, tuy lệnh nhi bất tùng.
    (Bản thân là điều phải, không ra lệnh người cũng nghe; không đúng thì có ra lệnh người cũng không nghe)

    29無慾速;無見小利。慾速則不躂 見小利則大事不成。
    29Vô dục tốc; vô kiến tiểu lơi. Dục tốc tắc bất đạt; kiến tiểu lợi tắc đại sự bất thành .
    (Không làm nhanh, không ham lợi nhỏ. Làm nhanh dễ hư chuyện; thấy lợi nhỏ mà ham thì không thể làm nên chuyện lớn)

    30剛、毅、木訥,近仁。
    30Cươngnghịmộc nột, cận nhân.
    (Người nói đâu ra đó, thật thà sẽ dễ gần gũi người khác)

    31)何以報德㊣以直報怨,以德報德
    31Hà dĩ báo đức chính dĩ trực báo oán, dĩ đức báo đức .
    (Hãy lấy lẽ phải để đáp trả lại sự oán thù, dùng nhân đức để đáp lại người hiền)

    32)工慾善其事,必先利其器。
    32Công dục thiện kỳ sự, tất tiên lợi kỳ khí.
    (Quan muốn giỏi, phải hiểu rõ tài năng của kẻ dưới cơ mình)

    33)人無遠慮,必有近憂。
    33Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu.
    (Người không biết nhận thức sâu xa, ắt có ngày sẽ gặp phiền phức-âu lo)

    34)群居終日,言不及義,好行小慧 難矣哉!
    34Quần cư chung nhật , ngôn bất cập nghĩa, hảo hành tiểu huệ; nan hĩ tai!
    (Tụ họp nhau cả ngày, nói năng tào lao, làm những điều nhỏ mọn, nguy lắm thay !)

    35)不以言舉人;不以人廢言。
    35Bất dĩ ngôn cử nhân; bất dĩ nhân phế ngôn.
    (Không nghe lời tốt mà nhận định người tốt, đừng nhận định người xấu chỉ bởi lời nói)

    36)巧言亂德。小不忍,則亂大謀。
    36Xảo ngôn loạn đức. Tiểu bất nhẫn , tắc loạn đại mưu.
    (Lời giả dối làm rồi loạn tâm thiện. Không nhịn được điều nhỏ nhặt, sẽ làm hư chuyện đại sự)

    37過而不改,是謂過矣!
    37Quá nhi bất cải, thị vị quá hĩ!
    (Biết lỗi mà không sửa, đó chính là lỗi!)


    38)生而知之者,上也;學而知之者 佽也;困而學之,又其佽也。困而� �學,民廝為下矣!
    38Sinh nhi tri chi giả, thượng dã; học nhi tri chi giả, thứ dã Khốn nhi học chi, hựu kỳ thứ dã. Khốn nhi bất học, dân tư vi hạ hĩ!
    (Sinh ra mà đã biết, là bậc tiên; học rồi mới biết, là bậc thứ; gặp cảnh khốn nạn rồi mới chịu học, lại còn thấp hơn nữa. Thấp nhất là gặp cảnh khốn nạn rồi mà vẫn không chịu học-Sưu tầm từ

    39見得思義。
    39Kiến đắc tư nghĩa.
    (Chỉ biết điều phải.
    : Trong Luận ngữ có nguyên một câu như trên dịch ra là "kẻ sĩ thấy nguy hiểm lao vào cứu mạng chỉ nghĩ tới điều nghĩa chứ không tới nghĩ tới điều lợi"-ST )

    40)性相近也,習相遠也。
    40Tính tương cận dã, tập tương viễn dã.
    (Tương đương câu tục ngữ "gần mực thì đen, gần đèn thì sáng")

    41)唯上知与下愚,不移。
    41Duy thượng tri dữ hạ ngu, bất di.
    (Khó thay đổi ý kiến của người có tầm hiểu biết rộng hoặc kẻ ngu đần)

    42)恭、寬、信、敏、惠:恭則不侮 寬則得眾,信則人任焉,敏則有功� �則足以使人。
    42Cungkhoantínmẫnhuệ cung tắc bất vũ , khoan tắc đắc chúng , tín tắc nhân nhậm yên , mẫn tắc hữu công , huệ tắc túc dĩ sử nhân.
    (Kính kẻ trên, nhường nhịn, lòng chân thành, sáng suốt, nhân ái :Không khinh mạn kẻ trên, nhường nhịn thì được lòng người, lòng thành thì người ta tin cậy được, sáng suốt đem đến kết quả tồt, lòng nhân ái mua chuộc được nhân tâm"

    43)色厲而內荏,譬諸小人,其猶穿 窬之盜也与!
    43Sắc lệ nhi nội nhẫm, thí chư tiểu nhân, kì do xuyên du chi đạo dã dư!
    (Những kẻ ngoài mặt oai lệ mà trong lòng nhu nhược, thì ta coi là hạng tiểu nhân, họ có khác nào bọn trộm trèo tường khoét vách đâu ?-Tự điển Hán Việt)


    44)道听而塗說,德之棄也!
    44Đạo thính nhi đồ thuyết, đức chi khí dã!
    (Nghe lời đạo nghĩa vô căn cứ, đánh mất đạo đức!
    -Có nhiều nguồn dịch khác nhau, mỗi người hiểu khác một ít! Tớ nghĩ câu này có ý là "không nên tin lời tốt từ cửa miệng, phải biết suy xét ...")


    45飽食終日,無所用心,難矣哉! 不有博弈者乎為之猶賢乎已!
    45Bão thực chung nhật, vô sở dụng tâm, nan hĩ tai ! bất hữu bác dịch giả hồ chính vi chi do hiền hồ dĩ!
    (No cơm rửng mỡ chẳng có gì để làm. So với giới cờ bạc, họ còn tệ hơn nữa, vì ít ra giới cờ bạc cũng có việc để làm. -Wikibooks)


    46)年四十而見惡焉,其終也已!
    46Niên tứ thập nhi kiến ác yên, kỳ chung dã dĩ!
    (Phàm người ta sống đến Bốn mươi tuổi đã chứng kiến nhiều điều xấu xa, coi cái chết nhẹ như không!
    Chú thích: Người xưa tuổi thọ kém hơn ngày nay. Sống đến 40 đã là đủ, 60 là thọ lắm rồi!)


    47)德不孤,必有鄰。
    47Đức bất cô, tất hữu lân .
    (Người có đức thì không lẻ loi, tất có bạn cũng trọng đạo đức như mình-wiktionary)

    48)知之者不如好之者,好之者不如 樂之者。
    48Tri chi giả bất như hiếu chi giả, hiếu chi giả bất như lạc chi giả.
    (Biết mà học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học. (Gs. Minh Chi dịch)

    49)不怨天,不尤人,下學而上躂。
    49Bất oán thiên, bất vưu nhân, hạ học nhi thượng đạt .
    (Không oán trời, không trách đất, phàm làm người nên hiểu số mệnh)

     

     

     

     

    Câu nói của Khổng Tử mà học trò ông ghi lại trong Luận ngữ như sau:

    “Ngô thập hữu ngũ nhi chí vu học, tam thập nhi lập, tứ thập nhi bất hoặc, ngũ thập nhi tri thiên mệnh, lục thập nhi nhĩ thuận, thất thập nhi tòng tâm sở dục bất du củ"

    Nghĩa là: "Ta mười lăm tuổi để hết tâm trí vào việc học, ba mươi tuổi tự lập thân, bốn mươi tuổi không nghi hoặc điều gì, năm mươi tuổi biết mệnh trời, sáu mươi tuổi nghe lời người là hiểu được, bẩy mươi tuổi muốn điều gì là tùy tâm mình mà không vượt ra khuôn phép, quy củ".

    Có thể nói, tiểu sử trên là mô hình lý tưởng về sự thành đạt của con người. Ngày nay, người ta thường viện dẫn câu nói trên để nói về mục tiêu, kết quả tu dưỡng, phát triển của con người gắn với từng giai đoạn như sau:

    "Thập hữu ngũ nhi chí vu học" ( ? ) - nghĩa là 15 tuổi thì để hết tâm trí vào việc học; nói cách khác, thiếu thời cần tập trung vào việc tu dưỡng, xác định chí hướng và tích lũy kiến thức.

    "Tam thập nhi lập" (三十而立) - 30 tuổi lập thân, lập nghiệp - đã trụ vững, có nghề nghiệp, việc làm, có khả năng nuôi sống bản thân và gia đình, đã xác định vị trí của mình trong xã hội.

    "Tứ thập nhi bất hoặc" (四十而不惑) - 40 tuổi không còn mê hoặc, đến tuổi này thì đã chín chắn, lịch duyệt; có kiến thức và kinh nghiệm phong phú, nên đối với những việc diễn ra trong xã hội có chính kiến rõ ràng, kiên định, không còn nghi ngờ (bất hoặc).

    "Ngũ thập nhi tri thiên mệnh" (五十而知天命) - 50 tuổi thì biết rõ sứ mệnh của mình; đã nắm vững quy luật tự nhiên và xã hội, biết được xu thế của thời cuộc, nên công việc thường thuận lợi và dễ dàng đi đến thành công.

    "Lục thập nhi nhĩ thuận" (六十而耳) - 60 tuổi thì không còn chướng tai gai mắt; do lý giải đúng căn nguyên của mọi việc diễn ra xung quanh và thấu hiểu nhân tình thế thái, nên dễ thông cảm và có thái độ khoan dung hơn - nhìn sự việc không còn thấy chướng tai gai mắt (thuận nhĩ); không như tuổi trẻ hiểu biết còn nông cạn, nên trước nhiều sự việc thường cảm thấy khó chịu, bực mình.

    "Thất thập nhi tòng tâm dục, bất du cửu" (七十而從心欲,不踰矩) - Tới tuổi 70, cổ lai hy thì đạt đến cảnh giới đắc đạo tâm tính và đạo đã hợp nhất, mọi thứ đã thành bản năng nên nghĩ gì hay làm gì cũng đều hợp đạo, chẳng vi phạm phép tắc (bất du cửu = không vượt ra ngoài quy tắc).

    ***

     

    "Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân"

     

    欲勿

     

    - Cái gì mình không thích thì đừng làm cho người khác

     

    ***


    Lời dạy trong sách Luận Ngữ của Ðức Khổng Tử


    Tử cống viết: Như hữu bác thí ư dân nhi năng tế chúng, hà như? Khả vị nhân hồ?

    Tử viết: Hà sự ư nhân? Tất dã thánh hồ! Nghiêu, thuấn kỳ do bịnh chư!
    Phù, nhân giả, kỷ dục lập nhi lập nhân; kỷ dục đạt nhi đạt nhân. Năng cận thủ ví, khả vị nhân chi phương dã dĩ. (6:28)

    (Ngài Tử Cống hỏi rằng: Một kẻ bố thí ân trạch, cứu giúp dân chúng thì như thế nào? Y có phải là kẻ có lòng nhân chưa?

    Ðức Khổng Tử trả lời rằng: Lòng nhân nào phải chỉ có vậy? E rằng lòng nhân mà làm tròn thì thành thánh vậy! Ngay như vua Nghiêu vua Thuấn, các ngài chỉ sợ mình không làm tròn.
    Cho nên nói về lòng nhân tức là: Hễ mình muốn thành tựu thì trước hết hãy thành tựu kẻ khác, mình muốn thông đạt (đạt đạo), thì trước hết hãy làm kẻ khác thông đạt (đạt đạo). Biết xét điều mình hy vọng, mong cầu cũng là điều mà kẻ khác mong ước thì tức là phương pháp để sinh lòng nhân vậy.)

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Thuận @ 20:57 21/01/2011
    Số lượt xem: 2833
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến