Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Ngôn ngữ học > Ngữ pháp học >

    Bảng sơ đồ về đặc điểm các thành phần thuộc khung cấu trúc câu đơn tiếng Việt *


    Tên thành phần câu
    Tiêu chí phân định ↓
    Chu ngữ
    (Ch)
    Minh xác ngữ
    (Mx)
    Đề ngữ
    (Đ)
    Định ngữ
    (Đi)
    Thuyết ngữ
    (T)
    Bổ ngữ
    (B)
    Trạng ngữ
    (Tr)
    1. Nghĩa tạo lập phát ngôn nêu phạm vi để nhận định ở nòng cốt có hiệu lực minh xác cho danh từ làm Đề nêu chủ đề của sự nhận định bổ sung ý nghĩa hạn định cho danh từ nêu điều nhận định, thuyết minh (nói về) cho chủ đề bổ sung chi tiết phụ chuyên môn cho vị từ do ngữ nghĩa của vị từ chi phối bổ sung chi tiết phụ chung cho vị từ bất kì
    2. Nghĩa biểu thị thực tại khách quan nêu chu cảnh về thời gian, không gian, cảnh huống, nguyên nhân, mục đích nêu đặc trưng minh xác nêu thực thể nêu đặc trưng hạn định nêu đặc trưng thông báo nêu thực thể, nhận dịnh bôt sung cho vị từ nêu chu cảnh về thời gian, không gian, cảnh huống, nguyên nhân, mục đích
    3. Vai trò quan hệ cú pháp phụ cho cả nòng cốt (có thể lược bỏ) phụ cho danh từ làm Đề chính (không bỏ được) phụ cho danh từ hạt nhân chính (không bỏ được) phụ cho vị từ phụ cho vị từ
    4. Hình thức biểu hiện bằng vị trí trước nòng cốt (Đ–T) trước danh từ làm Đề trước Thuyết sau danh từ hạt nhân sau Đề sau vị từ sau vị từ và Bổ ngữ
    5. Hình thức - Dt (Danh từ thời gian)
    - Dk (Danh từ không gian)
    - gt + Ds (Giới từ + Danh từ sự vật)
    - V (vị từ)
    - là + D (danh từ)
    - như + D (danh từ)
    - cú (Đ–T)
    - D
    - cú
    - V
    - D
    - là + D
    - như + D
    - cú
    - V (câu tả)
    - là + D (câu thuận)
    - như + D (câu so sánh)
    - Cú (khi Đề là D)
    - Danh
    - Cú
    - Dt
    - Dk
    - gt + Ds

    Bảng sơ đồ cho thấy các thành phần câu chỉ giống nhau từ 1 đến 2 tiêu chí, còn khác nhau từ 3 đến 4 tiêu chí. Do đó, sự nhận diện và phân biệt các thành phần theo 5 tiêu chí vừa đảm bảo tính tổng hợp, đa diện lại vừa đảm bảo sự nhất quán, hệ thống.


    * Đào Thanh Lan. Phân tích câu đơn tiếng Việt theo cấu trúc Đề-Thuyết. Nxb ĐH Quốc gia Hà Nội, H., 2002, trang 253.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Thuận @ 06:22 01/01/2011
    Số lượt xem: 228
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến