Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mạnh Hạo Nhiên - 孟浩然

    Mạnh Hạo Nhiên - 孟浩然 Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然 (689-740) người Tương Dương (nay là huyện Tương Dương tỉnh Hồ Bắc), cùng thời với Trần Tử Ngang. Lý Bạch từng khen ông hết lời: Ta mến chàng họ Mạnh, Phong lưu rậy tiếng đồn Tuổi xanh khinh mũ miện Đầu bạc ngủ mây cồn Dưới trăng nghiêng ngửa chén Bên hoa mê mẩn hồn Hương bay thầm đón nhận Không với tới đầu non (Tặng Mạnh Hạo Nhiên - Lý Bạch) Ông từng làm...

    Khổng Tử (Khổng Trọng Ni, Khổng Phu Tử) - 孔子

    4855475 Khổng Tử (Khổng Trọng Ni, Khổng Phu Tử) - 孔子 Khổng Tử 孔子 (551 Tr.CN - 479 Tr.CN), tên tự là Trọng Ni 仲尼 sinh ở ấp Trâu, thuộc làng Xương Bình, nước Lỗ (Nay là huyện Khúc Phụ, Sơn Đông, Trung Quốc), năm 22 đời Lỗ Tương Công (551 trước công nguyên). Khi sinh ra, trên đầu gồ giữa lõm cho nên đọc là Khâu 丘. Năm lên ba, Khâu mồ côi cha, lớn lên, phải làm lụng vất vả để nuôi mẹ, nhưng...

    Tào Phi - 曹丕

    Tào Phi - 曹丕 Tào Phi 曹丕 (187-226) tự là Tử Hoàn 子桓, là con thứ của Tào Tháo 曹操, nước Nguỵ đời Tam Quốc. Năm 211 giữ chức phó thừa tướng nhà Hán. Năm 217 làm thái tử nước Nguỵ. Năm 220, Tào Tháo chết, ông kế nghiệp giữ chức thừa tướng nhà Hán và là Nguỵ Vương. Không bao lâu ông phế bỏ vua Hán Hiến Đế (tháng 10/220), tự xưng là hoàng đế đầu tiên của nhà Nguỵ (với miếu hiệu là...

    Quách Mạt Nhược - 郭沫若

    4855443 Quách Mạt Nhược - 郭沫若 Quách Mạt Nhược 郭沫若 (1892-1978), tên thật là Quách Khai Trinh 郭开贞, tự Đỉnh Đường 鼎堂, là nhà thơ, nhà viết kịch lớn Trung Quốc, quê ở Tứ Xuyên. Năm 1904 sang Nhật học y, sau đó về nước hoạt động văn học. Năm 1918, bắt đầu sáng tác. Năm 1921 cùng Úc Đạt Phu thành lập "Sáng tạo xã" và xuất bản tập thơ đầu tay - Nữ Thần, có ảnh hưởng rất lớn đối cới sáng tác thơ...

    Vương Xương Linh - 王昌齡

    Vương Xương Linh - 王昌齡 Vương Xương Linh 王昌齡 (khoảng 698-756) tự là Thiếu Bá 少伯, người đất Giang Ninh (tỉnh Giang Tô), năm 727 (đời Ðường Huyền Tông), thi đậu tiến sĩ, được bổ làm chức hiệu thư lang. Sau vì sơ suất về hành vi, bị biếm ra làm chức úy tại Long Tiêu, ở phía Tây sông Tương. Khi trở về quê nhà, gặp lúc loạn lạc, bị Thứ sử Lư Khâu Hiển giết chết vì tư thù. Vương Xương Linh được...

    Tào Tuyết Cần - 曹雪芹

    Tào Tuyết Cần - 曹雪芹 Tào Tuyết Cần 曹雪芹 (1715-1763) là một tiểu thuyết gia vĩ đại người Trung Quốc, tác giả của cuốn tiểu thuyết Hồng Lâu Mộng, một trong tứ đại kỳ thư của văn học cổ điển Trung Quốc. Gia đình thế hệ trước của Tào Tuyết Cần là một gia đình quan lại thuộc tầng lớp đại quý tộc thời nhà Thanh Trung Quốc. Từ đời tổ đến đời cha của ông đã thay nhau giữ chức "Giang ninh chức tạo"...

    Đào Tiềm (Đào Uyên Minh) - 陶潛

    Đào Tiềm (Đào Uyên Minh) - 陶潛 Đào Tiềm 陶潛 (365-427) người đất Tầm Dương, đời Tấn, tự là Uyên Minh 淵明. Có sách nói ông vào đời Tấn tên là Uyên Minh 淵明, tự là Nguyên Lượng 元亮, đến đời Tống (Nam Bắc triều) đổi tên thành Tiềm 潛. Đời sau, do phạm huý với vua Cao Tổ đời Đường là Lý Uyên 李淵 nên người ta còn gọi ông là Đào Thâm Minh 陶深明 hay Đào Tuyền Minh 陶泉明. Ông tự hiệu...

    Khuất Nguyên - 屈原

    Khuất Nguyên - 屈原 - Ẩn tiểu sử tác giả Khuất Nguyên 屈原 (khoảng 340-278 TCN), tên là Bình, tự là Nguyên, người nước Sở thời Chiến quốc. Ông xuất thân quý tộc. Thời Sở Hoài Vương, ông từng giữ các chức Tả đồ, Tam Lư đại phu, sau vì bị gièm pha mà bãi chức. Thời Khoảnh Tương vương, ông bị đi đày. Nhìn quốc gia lâm vào cảnh nội ưu ngoại hoạn mà vua ngày một hôn ám, sa đọa ông rất...

    Bạch Cư Dị - 白居易

    4855393 Bạch Cư Dị - 白居易 Bạch Cư Dị 白居易, tức Lạc Thiên (772-846) nhà thơ Trung Quốc tiêu biểu nhất giai đoạn cuối đời Đường. Người Hạ Khê (nay thuộc Thiểm Tây). Xuất thân trong một gia đình quan lại nhỏ. Ông nhà nghèo, rất thông minh, 9 tuổi đã hiểu âm vận, chăm học, làm quan đến chức Thái tử tả tán thiện đại phu. Ông là một đại thi nhân ngang với Nguyên Trực, thơ ông lời lẽ rất bình dị, tác...

    Lý Bạch - 李白

    4855382 Lý Bạch - 李白 Lý Bạch 李白 (701-762) tự Thái Bạch 太白, hiệu Thanh Liên cư sĩ 青蓮居士, sinh ở Tứ Xuyên (làng Thanh Liên, huyện Chương Minh, nay là huyện Miện Dương). Quê ông ở Cam Túc (huyện Thiên Thuỷ - tức Lũng Tây ngày xưa). Lý Bạch xuất thân trong một gia đình thương nhân giàu có. Lúc nhỏ học đạo, múa kiếm, học ca múa. Lớn lên thích giang hồ ngao du sơn thụy 25 tuổi "chống kiếm viễn du", đến...

    Đỗ Phủ - 杜甫

    4852381 1. Cuộc đời thăng trầm của một thi thánh: Đỗ Phủ 杜甫 (712-770) tự Tử Mĩ, hiệu Thảo Đường, người đời sau gọi là Đỗ Thiếu Lăng, Đỗ Lăng Tẩu, Đỗ Công Bộ hay còn gọi là Lão Đỗ để phân biệt với Tiểu Đỗ là Đỗ Mục. Ông sinh ra và lớn lên trong một gia đình quan lại lâu đời ở huyện Củng, nay thuộc tỉnh Hà Nam. Ông nội là Đỗ Thẩm Ngôn, một nhà thơ nổi tiếng thời Sơ Đường. Cha là Đỗ Nhàn, có...