Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bảng sơ đồ về đặc điểm các thành phần thuộc khung cấu trúc câu đơn tiếng Việt *

    Tên thành phần câu → Tiêu chí phân định ↓ Chu ngữ (Ch) Minh xác ngữ (Mx) Đề ngữ (Đ) Định ngữ (Đi) Thuyết ngữ (T) Bổ ngữ (B) Trạng ngữ (Tr) 1. Nghĩa tạo lập phát ngôn nêu phạm vi để nhận định ở nòng cốt có hiệu lực minh xác cho danh từ làm Đề nêu chủ đề của sự nhận định bổ sung ý nghĩa hạn định cho danh từ nêu điều nhận định, thuyết minh (nói về) cho chủ đề bổ sung chi tiết...

    Lỗi loại từ trong tiếng Việt của người nước ngoài • Nguyễn Thiện Nam

    Tóm tắt Bài này sẽ đề cập đến ba kiểu lỗi loại từ trong tiếng Việt của người nước ngoài là (a) lỗi dùng thiếu loại từ; (b) lỗi dùng thừa loại từ; (c) lỗi chọn sai loại từ. Chúng tôi dựa vào lí thuyết phân tích lỗi (Error Analysis) của Pit Corder để xử lí tư liệu. Qua khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân của các lỗi, chúng tôi có được những kết luận sau: Loại từ trong tiếng Việt là đơn vị ngữ pháp rất khó sử...

    Hư từ Hán-Việt

    • • • Trong tiếng Việt, các từ Hán-Việt làm thành một lớp với những đặc điểm ngữ pháp riêng. Các từ tổ Hán-Việt tuy cũng chứa đựng những mối quan hệ cú pháp (đẳng lập hoặc chính phụ) rõ rệt không kém các từ tổ thuần Việt nhưng mối quan hệ cú pháp này chặt chẽ hơn nhiều. Mà một trong những nguyên nhân chính là cách đặt từ ngược (phụ trước, chính sau) so với các từ tổ thuần Việt. Có thể nêu ra một...

    Ý nghĩa ngữ pháp

    1. Theo Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (Phần Trừu tượng ngữ pháp, ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp [1]) Các đơn vị ngôn ngữ là kết quả của quá trình trừu tượng hoá khác nhau về chất. Trong từ vựng, từ là cái đại diện cho hàng loạt sự vật đã được khái quát hoá thành tên gọi. Tên gọi của sự vật không tương ứng với từng sự vật riêng lẻ mà với cả lớp sự vật có cùng bản chất. Từ "cây"...

    Tóm tắt việc xác định từ loại tiếng Việt

    4524908 A, Đặc điểm ngữ pháp - Đặc điểm hình thái học - Thái độ ngữ pháp: + khả năng kết hợp + chức vụ ngữ pháp B, Tiêu chí phân định từ loại 1- Ý nghĩa khái quát của từ: sự vật, hành động, tính chất... 2- Khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu 3- Chức năng ngữ pháp (chức vự ngữ pháp, chức năng thành phần câu) → Sự phân định từ loại là sự phân chia vốn từ bằng bản...

    Một số tài liệu tham khảo về ngữ pháp và ngữ pháp tiếng Việt

    *Bùi Đức Tịnh (1952). Văn phạm Việt Nam. P. Văn Tươi, Sài Gòn. *Bulteau, B. (1950). Cours d'annamite. Larouse, Paris. *Bưxtrov, I.X.; Nguyễn Tài Cẩn & Xtankêvich N.V. (1975). Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Nauka (tiếng Nga). *Cadiere, L. (1958). Syntaxe de la langue Vietnamienne. Ecole FranVaise d' Extreme Orient, Paris. *Cao Xuân Hạo (1991). Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng (tập 1). Nxb Khoa học Xã hội, Tp Hồ Chí Minh. *Cao Xuân Hạo (2001). Tiếng Việt – Văn Việt – Người Việt. Nxb Trẻ....

    Quan hệ nghĩa và cấu trúc trong việc phân tích câu tiếng Việt

    • Nghĩa ngôn ngữ & nghĩa cú pháp • Nghĩa và giá trị của câu tạo thành nội dung của câu Cấu trúc của một câu là và ý niệm mà cấu trúc này biểu hiện vốn làm thành nghĩa của câu là hai diện cần phân biệt. Nghĩa là lí do tồn tại của cấu trúc. Cấu trúc nào thì nghĩa ấy. Mỗi cấu trúc tương ứng với với chức năng tải nghĩa nhất định. Vì vậy, vấn đề chọn phương tiện để biểu hiện nghĩa cần diễn...

    Ngữ pháp và ngữ pháp học

    1. Ngữ pháp là thuật ngữ dịch từ "grammaire" (tiếng Pháp), "grammar" (tiếng Anh) mà gốc là grammatikè technè ("nghệ thuật viết") của tiếng Hi Lạp. Thuật ngữ này có hai nghĩa: (1) là một bộ phận của cấu trúc ngôn ngữ, nó có đơn vị khác với đơn vị của từ vựng và ngữ âm; (2) là một ngành của ngôn ngữ học nghiên cứu sự hoạt động, hành chức theo những quy tắc nhất định để biến các đơn vị ngôn ngữ thành các đơn vị giao tiếp....