Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lỗi loại từ trong tiếng Việt của người nước ngoài • Nguyễn Thiện Nam

    Tóm tắt Bài này sẽ đề cập đến ba kiểu lỗi loại từ trong tiếng Việt của người nước ngoài là (a) lỗi dùng thiếu loại từ; (b) lỗi dùng thừa loại từ; (c) lỗi chọn sai loại từ. Chúng tôi dựa vào lí thuyết phân tích lỗi (Error Analysis) của Pit Corder để xử lí tư liệu. Qua khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân của các lỗi, chúng tôi có được những kết luận sau: Loại từ trong tiếng Việt là đơn vị ngữ pháp rất khó sử...

    Vấn đề quốc ngữ hoá hệ thống phụ âm đầu trong các địa danh gốc Hán quan thoại Tây Nam ở Việt Nam (phần 2) • Nguyễn Văn Hiệu

    2.3. Vấn đề quốc ngữ hoá dãy phụ âm ngạc trong tiếng Hán quan thoại Tây Nam Dãy phụ âm ngạc trong tiếng Hán gồm có các âm /tɕ, tɕh, ɕ, j, ɲ/. Nếu so sánh với tiếng Việt thì trong dãy phụ âm này chỉ có âm /ɲ/ là có sự tương ứng với nhau. Do vậy, con chữ (nh) sẽ được dung ghi lại âm đọc /ɲ/ trong các địa danh gốc Hán. Đối với các phụ âm tắc xát /tɕ/ và phụ âm tắc xát, bật hơi /tɕh/...

    Vấn đề quốc ngữ hoá hệ thống phụ âm đầu trong các địa danh gốc Hán quan thoại Tây Nam ở Việt Nam (phần 1) • Nguyễn Văn Hiệu

    1. Nhập đề Trong một số bài viết gần đây, chúng tôi đã đưa ra một thực tế, ở các vùng dân tộc thiểu số thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc nằm dọc theo biên giới Việt - Trung như Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang… có xuất hiện khá phổ biến kiểu địa danh gốc Hán Quan thoại Tây Nam (người địa phương gọi là tiếng Quan Hoả(1)). Về mặt ngữ âm, và cấu tạo các địa danh ở đây khi so sánh với tiếng Hán phương ngôn...

    Ngôn ngữ Huế

    Với giáo dục phổ cập, sự thống nhất chính tả Việt ngữ và do ảnh hưởng của các truyền thông dùng chữ viết cũng như lời nói, các ‘’tiếng’’ địa phương như tiếng Huế chắc sẽ dần dần mai một. Tiếng Huế, tuy không phải là một thứ tiếng riêng biệt, và tuy chỉ được nói bởi một số dân không đông chừng vài trăm ngàn ngườI trong khuôn khổ của một thành phố nhỏ, lại có tầm quan trọng lớn hơn nhiều. Huế nay đã được Liên Hiệp Quốc...

    Im lặng – Một nguyên lí hồi chỉ của tỉnh lược ngữ dụng • Phạm Văn Tình

    1. Trong giao tiếp, nhiều khi chúng ta rất hay bắt gặp những tình huống “bỏ trống phát ngôn”, tức là người nói tự nhiên im lặng hay một đoạn văn bản bị gián đoạn. Trước đây, đã có một số nhà nghiên cứu hiện tượng này [K. Orecchioni, 1987; Nguyễn Dương, 1996], nhưng chủ yếu trên bình diện tâm lí. Sự im lặng đó theo cách phân loại của chúng tôi là một dạng tỉnh lược toàn phần [X. thêm Phạm Văn Tình, 2001: 128–157]. Đó là điều không...

    Các hành vi ngôn ngữ

    • Vài nét giới thiệu chung • • • • • 1. Vài nét giới thiệu chung - Trong giao tiếp, con người thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau bằng cách sử dụng ngôn ngữ. Các hành động này tuy được thể hiện hết sức đa dạng nhưng đều được gọi chung là các hành vi ngôn ngữ. - Mối liên hệ giữa ngôn ngữ–hành vi con người là hiển nhiên, trong nghiên cứu ngữ dụng học, loại hành vi này không thể bỏ qua....

    Trực chỉ

    • Khái niệm chung về trực chỉ • • 1. Khái niệm chung về trực chỉ - Trực chỉ về thực chất là một hiện tượng nằm trong phạm vi quy chiếu. - Cách gọi trực chỉ bắt nguồn từ những hành động chỉ xuất ngoài ngôn ngữ. Vì vậy, trực chỉ được dùng để áp dụng cho những phương tiện ngôn ngữ thực hiện chức năng quy chiếu. Hay, nói một cách khác, nó chỉ ra và đồng nhất quy chiếu bằng cách trực tiếp dựa ngay vào...

    Đồng quy chiếu

    1. Đồng quy chiếu (và những nhân tố cơ bản tác động đến sự lựa chọn các từ ngữ đồng quy chiếu) 1.1. Các từ ngữ đồng quy chiếu - Trong thực tế, để chỉ một đối tượng của thế giới người ta có thể sử dụng nhiểu phương tiện khác nhau. Những phương tiện ngôn ngữ khác nhau đều chỉ một đối tượng duy nhất và đồng nhất được gọi là những từ ngữ đồng quy chiếu. - Hiện tượng đồng quy chiếu đã được chú ý từ lâu mà các...

    Quy chiếu

    • Nhận xét chung • • • 1. Một vài nhận xét chung Nội dung các phát ngôn trong giao tiếp bao giờ cũng là các đối tượng, sự vật, hiện tượng... của thế giới. Trong các phát ngôn hiện thực, phạm vi đối tượng của thế giới sẽ chỉ được xác định khi người nói dùng từ ngữ nào đó. Và từ ngữ làm chức năng quy chiếu được gọi là từ ngữ quy chiếu trong phát ngôn. Dụng học – George Yule Chúng ta biết...

    Tiền giả định

    • Vài nét về lịch sử khái niệm • • • • 1. Vài nét về lịch sử khái niệm - Trong logic-triết học, Frege (1892), trong một loạt bài viết liên quan đến nghĩa – tên gọi – quy chiếu – giá trị chân thực của các mệnh đề, đã quan tâm đến một hiện tượng kiểu như câu: (1): Người phát hiện ra quỹ đạo các hành tinh có hình e-lip đã chết trong cảnh khốn cùng. Trước câu này có những cách phân tích...

    Hư từ Hán-Việt

    • • • Trong tiếng Việt, các từ Hán-Việt làm thành một lớp với những đặc điểm ngữ pháp riêng. Các từ tổ Hán-Việt tuy cũng chứa đựng những mối quan hệ cú pháp (đẳng lập hoặc chính phụ) rõ rệt không kém các từ tổ thuần Việt nhưng mối quan hệ cú pháp này chặt chẽ hơn nhiều. Mà một trong những nguyên nhân chính là cách đặt từ ngược (phụ trước, chính sau) so với các từ tổ thuần Việt. Có thể nêu ra một...

    Ý nghĩa ngữ pháp

    1. Theo Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (Phần Trừu tượng ngữ pháp, ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp [1]) Các đơn vị ngôn ngữ là kết quả của quá trình trừu tượng hoá khác nhau về chất. Trong từ vựng, từ là cái đại diện cho hàng loạt sự vật đã được khái quát hoá thành tên gọi. Tên gọi của sự vật không tương ứng với từng sự vật riêng lẻ mà với cả lớp sự vật có cùng bản chất. Từ "cây"...

    Tóm tắt việc xác định từ loại tiếng Việt

    4524908 A, Đặc điểm ngữ pháp - Đặc điểm hình thái học - Thái độ ngữ pháp: + khả năng kết hợp + chức vụ ngữ pháp B, Tiêu chí phân định từ loại 1- Ý nghĩa khái quát của từ: sự vật, hành động, tính chất... 2- Khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu 3- Chức năng ngữ pháp (chức vự ngữ pháp, chức năng thành phần câu) → Sự phân định từ loại là sự phân chia vốn từ bằng bản...

    Một số tài liệu tham khảo về ngữ pháp và ngữ pháp tiếng Việt

    *Bùi Đức Tịnh (1952). Văn phạm Việt Nam. P. Văn Tươi, Sài Gòn. *Bulteau, B. (1950). Cours d'annamite. Larouse, Paris. *Bưxtrov, I.X.; Nguyễn Tài Cẩn & Xtankêvich N.V. (1975). Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Nauka (tiếng Nga). *Cadiere, L. (1958). Syntaxe de la langue Vietnamienne. Ecole FranVaise d' Extreme Orient, Paris. *Cao Xuân Hạo (1991). Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng (tập 1). Nxb Khoa học Xã hội, Tp Hồ Chí Minh. *Cao Xuân Hạo (2001). Tiếng Việt – Văn Việt – Người Việt. Nxb Trẻ....

    Quan hệ nghĩa và cấu trúc trong việc phân tích câu tiếng Việt

    • Nghĩa ngôn ngữ & nghĩa cú pháp • Nghĩa và giá trị của câu tạo thành nội dung của câu Cấu trúc của một câu là và ý niệm mà cấu trúc này biểu hiện vốn làm thành nghĩa của câu là hai diện cần phân biệt. Nghĩa là lí do tồn tại của cấu trúc. Cấu trúc nào thì nghĩa ấy. Mỗi cấu trúc tương ứng với với chức năng tải nghĩa nhất định. Vì vậy, vấn đề chọn phương tiện để biểu hiện nghĩa cần diễn...

    Ngữ pháp và ngữ pháp học

    1. Ngữ pháp là thuật ngữ dịch từ "grammaire" (tiếng Pháp), "grammar" (tiếng Anh) mà gốc là grammatikè technè ("nghệ thuật viết") của tiếng Hi Lạp. Thuật ngữ này có hai nghĩa: (1) là một bộ phận của cấu trúc ngôn ngữ, nó có đơn vị khác với đơn vị của từ vựng và ngữ âm; (2) là một ngành của ngôn ngữ học nghiên cứu sự hoạt động, hành chức theo những quy tắc nhất định để biến các đơn vị ngôn ngữ thành các đơn vị giao tiếp....

    Phân lớp từ ngữ theo phong cách sử dụng

    1. Các phong cách chức năng, các ứng xử ngôn ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau, được hình thành và nhận diện dần dần trong quá trình phát triển của ngôn ngữ và xã hội. Từ vựng học cũng phân lớp từ vựng theo tiêu chí phong cách chức năng nhưng không hoàn toàn là sự khảo sát, phân loại của phong cách học. 2. Ngôn ngữ giap tiếp của con người tồn tại dưới hai dạng cơ bản là nói và viết. Về mặt thuật ngữ,...

    Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng

    1. Thuật ngữ 1.1. Thuật ngữ là những từ ngữ làm tên gọi cho các khái niệm, các đối tượng được xác định một cách chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khoa học chuyên môn. Ví dụ: Trong sinh vật học ta có: họ, loài, giống, bộ, lớp, ngành, đột biến, di truyền, tính trội, tính lặn, biến dị, phân bào, đơn bào, đa bào, miễn dịch, kháng thể, kháng nguyên,... Trong ngôn ngữ học ta có: âm vị, hình vị, từ vị, cú vị, nghĩa vị,...