Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngư nhàn - 漁間 Không Lộ thiền sư

    漁間 Ngư nhàn Cái nhàn của ngư ông (Người dịch: ) 萬里清江萬里天, 一村桑柘一村煙。 漁翁睡著無人喚, 過午醒來雪滿船。 Vạn lý thanh giang, vạn lý thiên, Nhất thôn tang giá, nhất thôn yên. Ngư ông thuỵ trước, vô nhân hoán, Quá ngọ tỉnh lai, tuyết mãn thuyền. Trời xanh nước biếc muôn trùng, Một thôn sương khói, một vùng dâu đay. Ông chài ngủ tít ai lay, Quá trưa tỉnh dậy, tuyết bay đầy thuyền. ...

    Bình Ngô đại cáo - 平吳大告

    4740245 平吳大告 Bình Ngô đại cáo Cáo bình Ngô (Người dịch: ) 代天行化皇上若曰。 蓋聞: 仁義之舉,要在安民, 弔伐之師莫先去暴。 惟,我大越之國, 實為文獻之邦。 山川之封域既殊, 南北之風俗亦異。 自趙丁李陳之肇造我國, 與漢唐宋元而各帝一方。 雖強弱時有不同 而豪傑世未常乏。 故劉龔貪功以取敗, 而趙好大以促亡。 唆都既擒於鹹子關, 烏馬又殪於白藤海。 嵇諸往古, 厥有明徵。 頃因胡政之煩苛。 至使人心之怨叛。 狂明伺隙,因以毒我民; 惡黨懷奸,竟以賣我國。 焮蒼生於虐焰, 陷赤子於禍坑。 欺天罔民,詭計蓋千萬狀; 連兵結釁稔惡殆二十年。 敗義傷仁,乾坤幾乎欲息; 重科厚歛,山澤靡有孑遺。 開金場塞冒嵐瘴而斧山淘沙, 採明珠則觸蛟龍而緪腰汆海。 擾民設玄鹿之陷阱, 殄物織翠禽之網羅。 昆虫草木皆不得以遂其生, 鰥寡顛連俱不獲以安其所。 浚生靈之血以潤桀黠之吻牙; 極土木之功以崇公私之廨宇。 州里之征徭重困, 閭閻之杼柚皆空。 決東海之水不足以濯其污, 罄南山之竹不足以書其惡。 神民之所共憤, 天地之所不容。 予: 奮跡藍山, 棲身荒野。 念世讎豈可共戴, 誓逆賊難與俱生。 痛心疾首者垂十餘年, 嘗膽臥薪者蓋非一日。 發憤忘食,每研覃韜略之書, 即古驗今,細推究興亡之理。 圖回之志, 寤寐不忘。 當義旗初起之時, 正賊勢方張之日。 奈以: 人才秋葉, 俊傑晨星。 奔走先後者既乏其人, 謀謨帷幄者又寡其助。 特以救民之念,每鬱鬱而欲東; 故於待賢之車,常汲汲已虛左。 然其: 得人之效茫若望洋, 由己之誠甚於拯溺。 憤兇徒之未滅, 念國步之遭迍。 靈山之食盡兼旬, 瑰縣之眾無一旅。 蓋天欲困我以降厥任, 故與益勵志以濟于難。 揭竿為旗,氓隸之徒四集 投醪饗士,父子之兵一心。 以弱制彊,或攻人之不備; ...

    Bạch Đằng giang phú - 白藤江賦

    白藤江賦 Bạch Đằng giang phú Phú sông Bạch Đằng (Người dịch: ) 客有: 掛汗漫之風帆, 拾浩蕩之海月。 朝嘎舷兮沅湘, 暮幽探兮禹穴。 九江五湖, 三吳百粵。 人跡所至, 靡不經閱。 胸吞雲夢者數百而, 四方壯志猶闕如也。 乃舉楫兮中流, 縱子長之遠遊。 涉大灘口, 溯東潮頭。 抵白藤江, 是泛是浮。 接鯨波於無際, 蘸繇尾之相繆。 水天一色, 風景三秋。 渚获岸蘆, 瑟瑟颼颼。 折戟沉江, 枯骨盈丘。 慘然不樂, 佇立凝眸。 念豪傑之已往, 嘆蹤跡之空留。 江邊父老, 謂我何求。 或扶黎杖, 或棹孤舟。 揖余而言曰: 此重興二聖擒烏馬兒之戰地, 與昔時吳氏破劉弘操之故洲也。 當期: 舳艫千里, 旌旗旖旎。 貔貅六軍, 兵刃蜂起。 雌雄未決, 南北對壘。 日月昏兮無光, 天地凜兮將毀。 彼: 必烈之勢強, 劉龔之計詭。 自謂投鞭, 可掃南紀。 既而: 皇天助順, 凶徒披靡。 孟德赤壁之師談笑飛灰, 符堅合淝之陣須臾送死。 至今江流, 終不雪恥。 再造之功, 千古稱美。 雖然: 自有宇宙, 故有江山。 信天塹之設險, 賴人傑以奠安。 孟津之會鷹揚箬呂, 濰水之戰國士如韓。 惟此江之大捷, 猶大王之賊閒。 英風可想, 口碑不刊。 懷古人兮隕涕, 臨江流兮厚顏。 行且歌曰: ...

    述懷 - Thuật hoài

    4740214 橫槊江山恰幾秋, 三軍貔虎氣吞牛。 男兒未了功名債, 羞聽人間說武侯。 Thuật hoài Hoành sóc giang sơn cáp kỷ thu, Tam quân tỳ hổ khí thôn Ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái, Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu. Tỏ lòng (Người dịch: ) Múa giáo non sông trải mấy thu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu ...

    從駕還京 Tụng giá hoàn kinh sư

    奪槊章陽渡, 擒胡菡子關。 太平須努力, 萬古此江山。 Tụng giá hoàn kinh sư Đoạt sóc Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan. Thái bình tu nỗ lực, Vạn cổ thử gian san. Phò giá về kinh Chương Dương cướp giáo giặc, Hàm Tử bắt quân thù. Thái bình nên gắng sức, Non nước ấy nghìn thu. ...

    感懷 Cảm hoài

    世事悠悠奈老何, 無窮天地入酣歌。 時來屠釣成功昜, 運去英雄飲恨多。 致主有懷扶地軸, 洗兵無路挽天河。 國讎未報頭先白, 幾度龍泉戴月磨。 Cảm hoài Thế sự du du nại lão hà, Vô cùng thiên địa nhập hàm ca. Thời lai đồ điếu thành công dị, Vận khứ anh hùng ẩm hận đa. Trí chúa hữu hoài phù địa trục, Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà. Quốc thù vị báo đầu tiên bạch, Kỷ độ Long Tuyền đới nguyệt ma CẢM HOÀI Tuổi về già, phải thời bối rối Cả đất trời một hội mê say Gặp thời kẻ dở nên hay Anh hùng lỡ vận, đắng...

    南國山河 Nam quốc sơn hà

    南國山河 Nam quốc sơn hà Sông núi nước Nam (Người dịch: ) 南國山河南帝居, 截然定分在天書。 如何逆虜來侵犯, 汝等行看取敗虛。 Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư. Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành đã định ở sách trời Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bây sẽ bị đánh tơi bời ...