Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tái Ông thất mã 塞翁失马

    Tái Ông thất mã 塞翁失马 Hoài Nam Tử 《淮南子·人间训》 近塞上之人有善術者,馬無故亡而入胡。人皆吊之。其父曰:“此何遽不為福乎?”居數月,其馬將胡駿馬而歸。人皆賀之。其父曰:“此何遽不能為禍乎?”家富 良馬,其子好騎,墮而折其髀。人皆吊之。其父曰:“此何遽不為福乎?”居一年,胡人大入塞,丁壯者引弦而戰,近塞之人,死者十九,此獨以跛之故,父子相 保。 Cận tái thượng chi nhân hữu thiện thuật giả, mã vô cố vong nhi nhập Hồ. Nhân giai điếu chi. Kì phụ viết: “Thử hà cự bất vi phúc hồ?” Cư sổ nguyệt, kì mã tướng Hồ tuấn mã nhi quy. Nhân giai hạ chi, kì phụ viết: “Thử hà cự bất năng vi họa hồ?” Gia phú lương mã, kì tử hiếu kị, đọa nhi chiết kì bễ. Nhân giai điếu chi, kì...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 7

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN (Trích một phần trong cuốn "3000 câu đối" do Giáo sư Trần Lê Sáng chủ biên) 雀 屏 喜 中 穿 楊 手 虎 榜 旋 登 折 桂 才 Tước bính hỷ trung xuyên dương thủ. Hổ bảng toàn đăng chiết quế tài. Bắn sẻ mừng tay xuyên lá liễu. Bảng hổ khen tài quế bẻ cành. 泮 沼 風 流 推 吉 士 月 宮 消 息 問 嫦 娥 Phán chiểu phong lưu suy cát sỹ. Nguyệt cung tiêu tức...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 6

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN (Trích một phần trong cuốn "3000 câu đối" do Giáo sư Trần Lê Sáng chủ biên) 白 髮 紅 顏 同 帶 笑 桑 弧 花 鐲 兢 生 輝 Bạch phát hồng nhan đồng đới tiếu. Tang hồ hoa trúc cạnh sinh huy. Má hồng tóc bạc cười vui vẻ. Cung dâu đàn trúc vẫn ganh đua. 瑞 啟 瓊 花 逢 七 秩 榮 聯 錦 膝 繞 雙 佳 Thuỵ khải quỳnh hoa phùng thất trật. Vinh liên cẩm tất nhiễu...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 5

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN (Trích một phần trong cuốn "3000 câu đối" do Giáo sư Trần Lê Sáng chủ biên) 倚 門 人 去 三 更 月 泣 杖 兒 悲 五 夜 寒 Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn. Tựa cửa người đi tam canh nguyệt Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn. 明 月 山 頭 思 古 道 清 風 江 上 想 芳 型 Minh nguyệt sơn đầu tư cổ đạo Thanh phong giang thượng tưởng...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 4

    二 姓 聯 婚 成 大 禮 百 年 偕 老 岳 長 春 Nhị tính liên hôn thành đại lễ Bách niên giai lão lạc trường xuân. Hai họ thông gia thành lễ lớn Trăm năm lên lão kéo dài xuân. 萬 里 云 天 爭 比 翼 百 年 事 業 結 同 心 Vạn lý vân thiên tranh tỵ dực Bách niên sự nghiệp kết đồng tâm. Vạn dặm mây trời tranh sát cánh Trăm năm sự nghiệp kết đồng tâm. 云 漢 橋 成 牛 女...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 3

    千 飛 鳳 卜 春 屏 暖 乃 夢 熊 占 晝 錦 長 Thiên phi phượng bốc xuân bình noãn Nãi mộng hùng chiêm trú cẩm trường. Màn xuân ấm ngàn lần bói phượng Đêm huyền sâu trong mộng đoán hùng. 錦 瑟 聲 中 鸞 對 語 玉 梅 花 際 鳳 雙 飛 Cẩm sắt thanh trung loan đối ngữ Ngọc mai hoa tế phượng song phi. Đàn sắt tiếng trong loan đổi giọng Hoa mai vẻ ngọc phương đôi bay. 華 堂 彩 結 觀 鸞...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 2

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN (Trích một phần trong cuốn "3000 câu đối" do Giáo sư Trần Lê Sáng chủ biên) 碧 沼 芰 荷 開 並 帝 繡 幃 鸞 鳳 結 同 心 Bích chiểu kỳ hà khai tịnh đế. Tú vi loan phượng kết đồng tâm. Ao biếc súng sen chung rễ nở. Màn thêu loan phượng kết đồng tâm. 蓮 花 影 入 水 晶 鏡 竹 葉 香 浮 鸚 鵡 杯 Liên hoa ảnh nhập thuỷ tinh kính. Trúc diệp hương phù anh vũ...

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN 1

    CÂU ĐỐI CHỮ HÁN (Trích một phần trong cuốn "3000 câu đối" do Giáo sư Trần Lê Sáng chủ biên) 花 朝 日 暖 青 鸞 舞 柳 絮 風 和 紫 燕 飛 Hoa triêu nhật noãn thanh loan vũ Liễu nhứ phong hòa tử yến phi. Sớm hoa ngày ấm loan xanh múa. Liễu bông gió thuận én biếc bay. 度 花 朝 適 逢 花 燭 憑 月 老 試 步 月 宮 Độ hoa triêu thích phùng hoa chúc Bằng nguyệt lão thí bộ nguyệt...

    Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 Nguyễn Du - 阮攸

    讀小青記 Độc Tiểu Thanh ký Đọc truyện ký nàng Tiểu Thanh (Người dịch: ) 西湖花苑盡成墟, 獨吊窗前一紙書。 脂粉有神憐死後, 文章無命累焚餘。 古今恨事天難問, 風韻奇冤我自居。 不知三百餘年後, 天下何人泣素如。 Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư, Độc điếu song tiền nhất chỉ thư. Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương vô mệnh luỵ phần dư. Cổ kim hận sự thiên nan vấn, Phong vận kỳ oan ngã tự cư. Bất tri tam bách dư niên hậu, Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ? Hồ Tây...

    Côn Sơn ca - 崑山歌 - Nguyễn Trãi - 阮廌

    4740434 崑山歌 Côn Sơn ca Bài ca Côn Sơn (Người dịch: ) 崑山有泉, 其聲冷冷然, 吾以為琴弦。 崑山有石, 雨洗苔鋪碧, 吾以為簞席。 岩中有松, 萬里翠童童, 吾於是乎偃息其中。 林中有竹, 千畝印寒綠, 吾於是乎吟嘯其側。 問君何不歸去來, 半生塵土長膠梏。 萬鐘九鼎何必然, 飲水飯蔬隨分足。 君不見:董卓黃金盈一塢, 元載胡椒八百斛。 又不見:伯夷與叔齊, 首陽餓死不食粟? 賢愚兩者不相侔, 亦各自求其所欲。 人生百歲內, 畢竟同草木。 歡悲憂樂迭往來, 一榮一謝還相續。 丘山華屋亦偶然, 死後誰榮更誰辱。 人間箬有巢由徒, 勸渠聽我山中曲。 Côn Sơn hữu tuyền, Kỳ thanh lãnh lãnh nhiên, Ngô dĩ vi cầm huyền. Côn Sơn hữu thạch, Vũ tẩy đài phô bích, Ngô dĩ vi đạm tịch. Nham trung hữu tùng, Vạn lí thuý đồng đồng, Ngô ư thị hồ yển...

    Lương Châu từ kỳ 2 - 涼州詞其二 (Vương Hàn - 王翰

    4740425 涼州詞其二 Lương Châu từ kỳ 2 Lương Châu từ kỳ 2 (Người dịch: ">Lang Xet Tu @) 秦中花鳥已應闌, 塞外風沙猶自寒。 夜聽胡笳折楊柳, 教人意氣憶長安。 Tần trung hoa điểu dĩ ưng lan, Tái ngoại phong sa do tự hàn. Dạ thính hồ già "Chiết dương liễu", Giao nhân ý khí ức Trường An. Chim hoa tàn tạ khắp Tần trung Gió cát biên cương vẫn lạnh lùng Đêm vẳng kèn Hồ bài Chiết liễu Trường An ai gợi vấn vương lòng. ...

    Lương Châu từ kỳ 1 - 涼州詞其一 Vương Hàn - 王翰

    涼州詞其一 Lương Châu từ kỳ 1 Lương Châu từ kỳ 1 (Người dịch: ) 葡萄美酒夜光杯, 欲飲琵琶馬上催。 醉臥沙場君莫笑, 古來征戰幾人回。 Bồ đào mỹ tửu dạ quang bôi Dục ẩm tỳ bà mã thượng thôi Tuý ngoạ sa trường quân mạc tiếu Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi. Bồ đào rượu ngát chén lưu ly Toan nhắp tỳ bà đã giục đi Say khướt sa trường anh chớ mỉa Xưa nay chinh chiến mấy ai về. ...

    Khuê tình - 閨情 Lý Bạch - 李白

    閨情 Khuê tình Tình nơi phòng the (Người dịch: ) 流水去絕國, 浮雲辭故關。 水或戀前浦, 雲猶歸舊山。 恨君流沙去, 棄妾漁陽間。 玉箸夜垂流, 雙雙落朱顏。 黃鳥坐相悲, 綠楊誰更攀。 織錦心草草, 挑燈淚斑斑。 窺鏡不自識, 況乃狂夫還。 Lưu thuỷ khứ tuyệt quốc, Phù vân từ cố quan. Thuỷ hoặc luyến tiền phố, Vân do quy cựu san. Hận quân Lưu Sa khứ Khí thiếp Ngư Dương gian. Ngọc trợ dạ thuỳ lưu, Song song lạc châu nhan. Hoàng điểu toạ tương bi. Lục dương thuỳ cánh phan? Chức cẩm tâm thảo thảo, Khiêu đăng lệ ban...

    Vọng Lư sơn bộc bố - 望廬山瀑布

    望廬山瀑布 Vọng Lư sơn bộc bố Xem dòng thác ở núi Lư (Người dịch: ) 日照香爐生紫煙, 遙看瀑布掛前川。 飛流直下三千尺, 疑是銀河落九天。 Nhật chiếu hương lô sinh tử yên, Dao khán bộc bố quải tiền xuyên. Phi lưu trực há tam thiên xích, Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên. Nắng rọi Hương Lô khói tía bay, Xa trông dòng thác trước sông này: Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây. Lý Bạch - 李白...

    題都城南莊 Đề đô thành nam trang (Đề tích sở kiến xứ - Thôi Hộ)

    4740355 題都城南莊 Đề đô thành nam trang Thơ đề ở ấp phía nam đô thành (Người dịch: ) 去年今日此門中, 人面桃花相映紅。 人面不知何處去? 桃花依舊笑春風。 Khứ niên kim nhật thử môn trung, Nhân diện đào hoa tương ánh hồng. Nhân diện bất tri hà xứ khứ, Đào hoa y cựu tiếu xuân phong. Cửa đây năm ngoái cũng ngày này, Má phấn, hoa đào ửng đỏ hây. Má phấn giờ đâu, đâu vắng tá, Hoa đào còn bỡn gió xuân đây. ...

    Dụ chư tỳ tướng hịch văn - 諭諸裨將檄文

    4740257 Dụ chư tỳ tướng hịch văn - 諭諸裨將檄文 諭諸裨將檄文 Dụ chư tỳ tướng hịch văn Hịch tướng sĩ (Người dịch: ) 余常聞之 紀信以身代死而脫高帝 由于以背受戈而蔽招王 蓣讓吞炭而復主讎 申蒯断臂而赴國難 敬德一小生也身翼太宗而得免世充之圍 杲卿一遠臣也口罵禄山而不從逆賊之計 自古忠臣義士以身死國何代無之 設使數子區區為兒女子之態 徒死牖下烏能名垂竹白 與天地相為不朽哉 汝等 世為將種不曉文義 其聞其說疑信相半 古先之事姑置勿論 今余以宋韃之事言之 王公堅何人也 其裨將阮文立又何人也 以釣魚鎖鎖斗大之城 當蒙哥堂堂百萬之鋒 使宋之生靈至今受賜 骨待兀郎何人也 其裨將赤脩思又何人也 冒瘴厲於萬里之途 獗南詔於數旬之頃 使韃之君長至今留名 況余與汝等生於擾攘之秋 長於艱難之勢 竊見偽使往來道途旁午 掉鴞烏之寸舌而陵辱朝廷 委犬羊之尺軀而倨傲宰祔 托忽必列之令而索玉帛以事無已之誅求 假雲南王之號而揫金銀以竭有限之傥庫 譬猶以肉投餒虎寧能免遺後患也哉 余常 臨餐忘食中夜撫枕 涕泗交痍心腹如搗 常以未能食肉寢皮絮肝飲血為恨也 雖 余之百身高於草野 余之千屍裹於馬革 亦願為之 汝等 久居門下掌握兵權 無衣者則衣之以衣 無食者則食之以食 官卑者則遷其爵 祿薄者則給其俸 水行給舟陸行給馬 委之以兵則生死同其所為 進之在寢則笑語同其所樂 其是 公堅之為偏裨兀郎之為副貳亦未下爾 汝等 坐視主辱曾不為憂 身當國恥曾不為愧 為邦國之將侍立夷宿而無忿心 聽太常之樂宴饗偽使而無怒色 或鬥雞以為樂或賭博以為娛 或事田園以養其家 或戀妻子以私於己 修生產之業而忘軍國之務 恣田獵之遊而怠攻守之習 或甘美酒或嗜淫聲 脱有蒙韃之寇來 ...

    Khuê oán - 閨怨 Vương Xương Linh

    閨怨 Khuê oán Nỗi oán trong phòng khuê (Người dịch: ) 閨中少婦不知愁, 春日凝妝上翠樓。 忽見陌頭楊柳色, 悔教夫婿覓封侯。 Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu, Xuân nhật ngưng trang thướng thuý lâu. Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu. Cô gái phòng the chửa biết sầu Ngày xuân trang điểm dạo lên lầu Đầu đường chợt thấy tơ xanh liễu Hối để chồng đi kiếm tước hầu. ...

    Ngôn hoài - 言懷 Không Lộ thiền sư

    言懷 Ngôn hoài Tỏ lòng (Người dịch: ) 擇得龍蛇地可居, 野情終日樂無餘。 有時直上孤峰頂, 長叫一聲寒太虛。 Trạch đắc long xà địa khả cư, Dã tình chung nhật lạc vô dư. Hữu thì trực thướng cô phong đỉnh, Trường khiếu nhất thanh hàn thái hư. Kiểu đất long xà chọn được nơi Tình quê nào chán suốt ngày vui Có khi đỉnh núi trèo lên thẳng Một tiếng kêu vang lạnh cả trời. ...