Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Những cách tạo chữ Nôm

    Dựa vào chữ Hán, chữ Nôm đã được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Trong đó, có thể tóm tắt thành 5 loại dựa vào ba yếu tố hình-âm-nghĩa như sau: *Chữ Hán được vay mượn toàn diện 100% cả hình, âm và nghĩa. Ví dụ: Hán 漢, Việt 越, tỉnh 省, thành 城. *Giữ hình và nghĩa của chữ Hán, nhưng đọc theo âm Nôm. Ví dụ: 車 xe (...

    Lược sử chữ Hán 4: Tiểu triện

    4740893 Tiểu triện小篆 hay Tần triện秦篆 là văn tự được nhà Tần thống nhất sử dụng sau khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc (221 trc.CN), là bước phát triển từ chữ đại triện, được dùng đến khoảng đời Tây Hán. Do chữ triện cách viết phức tạp, hình chữ kì lạ, có thể tùy ý thêm nét cong, nên người ta thường dùng để khắc ấn triện, đề phòng giả mạo (vì thế mà được gọi là chữ triện). Tác phẩm “Thất ngôn thi – Vịnh Oa” viết...

    Lược sử chữ Hán 4: Tiểu triện

    4740860 Tiểu triện小篆 hay Tần triện秦篆 là văn tự được nhà Tần thống nhất sử dụng sau khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc (221 trc.CN), là bước phát triển từ chữ đại triện, được dùng đến khoảng đời Tây Hán. Do chữ triện cách viết phức tạp, hình chữ kì lạ, có thể tùy ý thêm nét cong, nên người ta thường dùng để khắc ấn triện, đề phòng giả mạo (vì thế mà được gọi là chữ triện). Tác phẩm “Thất ngôn thi – Vịnh Oa” viết...

    Lược sử chữ Hán 4: Tiểu triện

    4740825 Tiểu triện小篆 hay Tần triện秦篆 là văn tự được nhà Tần thống nhất sử dụng sau khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc (221 trc.CN), là bước phát triển từ chữ đại triện, được dùng đến khoảng đời Tây Hán. Do chữ triện cách viết phức tạp, hình chữ kì lạ, có thể tùy ý thêm nét cong, nên người ta thường dùng để khắc ấn triện, đề phòng giả mạo (vì thế mà được gọi là chữ triện). Tác phẩm “Thất ngôn thi – Vịnh Oa” viết...

    Lược sử chữ Hán 3: Đại triện

    Chữ Đại triện大篆 là thể chữ lưu hành thời Tây Chu (khoảng thế kỉ XI đến năm 771 trc.CN), phát triển từ Kim văn. Khái niệm “đại triện” cũng không thống nhất. Có người cho rằng đại triện bao gồm Kim Văn và Lựu Văn, lại có người cho rằng đại triện là Lựu Văn. Cũng có khi người ta gọi tất cả các loại chữ cổ thời tiên Tần là đại triện. Tác phẩm thư pháp bằng đại triện (chép bài ca Olympic) Lựu Văn籀文: Đời Chu Tuyên Vương...

    Lược sử chữ Hán 2: Kim văn

    4740817 Kim văn金文 hay Minh văn 铭文, Chung Đỉnh văn钟鼎文 tức là chữ được khắc trên đồ kim khí, cụ thể hơn là trên các chuông (chung) và vạc (đỉnh). Lịch sử: Kim văn là bước kế thừa của giáp cốt văn, ra đời vào cuối đời nhà Thương, thịnh hành vào đời Tây Chu (tk XI trc.CN – 771 trc.CN). Đời Tây Chu thịnh hành đồ đồng, nên có rất nhiều bài văn được đúc hoặc khắc trên các đồ đồng, đặc biệt là trên những chiếc chuông và...

    Lược sử chữ Hán 1: Giáp cốt văn

    4740808 Giáp cốt văn甲骨文 nghĩa đen là chữ viết được khắc trên mai rùa (giáp) và xương thú (cốt). Giáp cốt văn (hay chữ giáp cốt) là thể chữ Hán cổ xưa nhất được tìm thấy cho đến ngày nay. Thời đại của những mảnh xương thú, mai rùa có khắc chữ giáp cốt là thời kì Ân Thương. Lịch sử: Nội dung của những đoạn văn tự giáp cốt chủ yếu là nói về việc bói toán. Người đời Thương thường dùng mai rùa, xương thú để xem bói. Người...

    Cộng Công húc đổ núi Bất Chu 共工怒触不周山

    Tổng quát: Nguồn gốc: thần thoại, được ghi chép trong thiên Thiên Văn Huấn, sách Hoài Nam Tử 《淮南子·天文训》 Giản thể: 共工怒触不周山 Phồn thể: 共工怒觸不周山 Âm Hán Việt: Cộng Công nộ xúc Bất Chu sơn Nguyên văn: Giản thể: 昔者共工与颛顼争为帝,怒而触不周之山。天柱折,地维绝。天倾西北,故日月星辰移焉;地不满东南,故水潦尘埃归焉。 Phồn thể: 昔者共工與顓頊爭為帝,怒而觸不周之山。天柱折,地維絕。天傾西北,故日月星辰移焉;地不滿東南,故水潦塵埃歸焉。 Âm Hán Việt: Tích giả Cộng Công dữ Chuyên Húc tranh vi đế, nộ nhi xúc Bất Chu chi sơn. Thiên trụ chiết, địa duy tuyệt. Thiên khuynh Tây Bắc, cố nhật nguyệt tinh thần di yên; địa bất mãn Đông Nam, cố thủy liêu trần...

    Tinh Vệ lấp biển 精卫填海

    Tinh Vệ lấp biển 精卫填海 Tổng quát: Giản thể: 精卫填海 Phồn thể: 精衛填海 Phiên âm: Jīngwèi tián hǎi Nguồn gốc: truyện thần thoại dân gian, ghi chép trong thiên Bắc Sơn Kinh, sách Sơn Hải Kinh 《山海經·北山經》 Nguyên văn: Giản thể: 发鸠之山,其上多柘木,有鸟焉,其状如乌,文首,白喙,赤足,名曰“精卫”,其鸣自詨。是炎帝之少女,名曰女娃。女娃游于东海,溺而不返,故为精卫,常衔西山之木石,以堙于东海。 Phồn thể: 發鳩之山,其上多柘木,有鳥焉,其狀如烏,文首,白喙,赤足,名曰“精衛”,其鳴自詨。是炎帝之少女,名曰女娃。女娃遊於東海,溺而不返,故為精衛,常銜西山之木石,以堙於東海。 Âm Hán Việt: Phát Cưu chi sơn, kì thượng đa giá mộc, hữu điểu yên, kì trạng như ô, văn thủ, bạch huệ, xích túc, danh viết “Tinh Vệ”, kì minh tự giảo. Thị Viêm Đế chi thiếu nữ, danh viết Nữ Oa. Nữ...

    Hậu Nghệ bắn rơi 9 mặt trời羿射九日

    Hậu Nghệ bắn rơi 9 mặt trời羿射九日 Tổng quát: Giản thể: 羿射九日 Phồn thể: 羿射九日 Âm Hán Việt: Nghệ xạ cửu nhật Phiên âm: Yì shè jĭu rì Nguồn gốc: truyện thần thoại dân gian, chép trong chương Bản Kinh Huấn, sách Hoài Nam Tử 《淮南子·本经训》 Nguyên văn: Giản thể: 武侠一屋下文学系统3~�f;~s|)k:S5ng武侠一屋下文学系统%]6D.RY”f:{逮至尧之时,十日并出。 焦禾稼,杀草木,而民无所食。 猰貐、凿齿、九婴、大风、封豨、修蛇皆为民害。 l6{bIR”hW;wk0武侠一屋下文学系统5)L?U)C[q.~,z尧乃使羿诛凿齿于畴华之野,杀九婴于凶水之上,缴大风于青邱之泽,上射十日,而下杀猰貐,断修蛇于洞庭,擒封豨于桑林。 万民皆喜。 Phồn thể: 逮至堯之時,十日並出。 焦禾稼,殺草木,而民無所食。 猰貐、鑿齒、九嬰、大風、封豨、修蛇皆為民害。 堯乃使羿誅鑿齒於疇華之野,殺九嬰於兇水之上,繳大風於青邱之澤,上射十日,而下殺猰貐,斷修蛇於洞庭,擒封豨於桑林。萬民皆喜。 Âm Hán Việt: Đãi chí Nghiêu chi thời, thập nhật tịnh xuất. Tiêu hòa giá, sát thảo mộc, nhi dân vô sở thực. Khiết du, tạc xỉ, cửu...

    Thường Nga bôn nguyệt 嫦娥奔月

    Thường Nga bôn nguyệt 嫦娥奔月 Tổng quát: Giản thể: 嫦娥奔月 Phồn thể: 嫦娥奔月 Phiên âm: Cháng É bēn yuè Dịch nghĩa: Thường Nga bay lên mặt trăng Nguồn gốc: Hoài Nam Tử và các sách khác. Nguyên văn (lấy từ đoạn trích Hoài Nam Tử cổ bản ở sách Sơ Học Kí): Giản thể: 羿请不死之药于西王母,姮娥窃以奔月,托身于月、是为蟾蜍、而为月精。 Phồn thể: 羿請不死之藥於西王母,姮娥竊以奔月,托身於月、是為蟾蜍、而為月精。 Âm Hán Việt: Nghệ thỉnh bất tử chi dược ư Tây Vương mẫu, Hằng Nga thiết dĩ bôn nguyệt, thác thân ư nguyệt, thị vi thiềm thừ, nhi...

    Ước pháp tam chương – 约法三章

    Ước pháp tam chương – 约法三章 Giải thích: Giản thể: 约法三� Phồn thể: 約法三� Phiên âm: yuē fǎ sān zhāng Ý nghĩa: Chỉ việc lập ra những quy ước đơn giản Nguồn gốc: chương Hình Pháp Kí trong Hán Thư 《汉书·刑法记》, truyện từ Cao Tổ bản kỉ – sách Sử Kí Tư Mã Thiên 《史记·高祖本纪》. Điển: Hoàn cảnh: Sở Hoài Vương lệnh chư hầu đánh Tần, có ước rằng ai vào Quan Trung trước thì làm vương Quan Trung. Lưu Bang vào Quan Trung, bắt Tần Vương là Tử Anh,...

    Trục lộc trung nguyên 逐鹿中原

    Trục lộc trung nguyên 逐鹿中原 Giảng nghĩa: Nguồn gốc: mục Hoài Âm Hầu liệt truyện – sách Sử Ký, tác giả: Tư Mã Thiên 司马迁《史记·淮阴侯列传》 Giản thể: 秦失其鹿,天下共逐之 Phồn thể: 秦失其鹿,天下共逐之 Âm Hán Việt: Tần thất kì lộc, thiên hạ cộng trục chi Dịch nghĩa: Tần mất con hươu, thiên hạ cùng đuổi (ý nói nước Tần mất ngôi vị đế vương, cả thiên hạ liền tranh giành). Điển: Nguyên văn giản thể: 高祖已从豨军来,至,见信死,且喜且怜之,问:“信死亦何言?”吕后曰:“信言恨不用蒯通计。”高祖曰:“是齐辩士也。”乃诏齐捕蒯通。蒯通至,上曰: “若教淮阴侯反乎?”对曰:“然,臣固教之。竖子不用臣之策,故令自夷於此。如彼竖子用臣之计,陛下安得而夷之乎!”上怒曰:“亨之。”通曰:“嗟乎,冤 哉亨也!”上曰:“若教韩信反,何冤?”对曰:“秦之纲绝而维弛,山东大扰,异姓并起,英俊乌集。秦失其鹿,天下共逐之,於是高材疾足者先得焉。蹠之狗吠尧,尧非不仁,狗因吠非其主。当是时,臣唯独知韩信,非知陛下也。且天下锐精持锋欲为陛下所为者甚众,顾力不能耳。又可尽亨之邪?”高帝曰:“置之。”乃释通之罪。 Nguyên văn phồn thể: 高祖已從豨軍來,至,見信死,且喜且憐之,問:“信死亦何言?”呂后曰:“信言恨不用蒯通計。”高祖曰:“是齊辯士也。”乃詔齊捕蒯通。蒯通至,上曰: “若教淮陰侯反乎?”對曰:“然,臣固教之。豎子不用臣之策,故令自夷於此。如彼豎子用臣之計,陛下安得而夷之乎!”上怒曰:“亨之。”通曰:“嗟乎,冤 哉亨也!”上曰:“若教韓信反,何冤?”對曰:“秦之綱絕而維弛,山東大擾,異姓並起,英俊烏集。秦失其鹿,天下共逐之,於是高材疾足者先得焉。蹠之狗吠堯,堯非不仁,狗因吠非其主。當是時,臣唯獨知韓信,非知陛下也。且天下銳精持鋒欲為陛下所為者甚眾,顧力不能耳。又可盡亨之邪?”高帝曰:“置之。”乃釋通之罪。 Âm Hán Việt: Cao Tổ dĩ tòng Hi...

    Tự tương mâu thuẫn 自相矛盾

    Tự tương mâu thuẫn 自相矛盾 Giảng nghĩa: Nguồn gốc: Sách “Hàn Phi Tử” Giản thể: 自相矛盾 Phồn thể: 自相矛盾 Dịch nghĩa: tự mình mâu thuẫn với bản thân mình. Mâu: cây giáo; thuẫn: lá chắn. Điển: Nguyên văn giản thể: 楚人有鬻盾与矛者,誉之曰:“吾盾之坚,物莫能陷也。”又誉其矛曰:“吾矛之利,于物无不陷也。”或曰:“以子之矛陷于之盾,何如?”其人弗能应也。 Nguyên văn phồn thể: 楚人有鬻盾與矛者,譽之曰:“吾盾之堅,物莫能陷也。”又譽其矛曰:“吾矛之利,於物無不陷也。”或曰:“以子之矛陷於之盾,何如?”其人弗能應也。 Âm Hán Việt: Sở nhân hữu dục thuẫn dữ mâu giả, dự chi viết: “Ngô thuẫn chi kiên, vật mạc năng hãm dã.” Hựu dự kì mâu viết: “Ngô mâu chi lợi, ư vật vô bất hãm dã.” Hoặc viết: “dĩ tử chi mâu...

    Duật bạng tương tranh鹬蚌相争

    Duật bạng tương tranh鹬蚌相争 Giải nghĩa: Giản thể: 鹬蚌相争渔翁得利 Phồn thể: 鷸蚌相爭漁翁得利 Hán Việt: Duật bạng tương tranh, ngư ông đắc lợi Dịch nghĩa: Trai cò đánh nhau, người đánh cá được lợi. Điển tích (Chiến quốc sách): Nguyên văn: 赵且伐燕,苏代为燕谓惠王曰:“今者臣来,过易水,蚌方出曝,而鹬啄其肉,蚌合而其喙。鹬曰:‘今日不雨,明日不雨,即有死蚌。’蚌亦谓鹬曰:‘今日不 出,明日不出,即有死鹬。’两者不肯相舍,渔者得而并禽之。今赵且伐燕,燕、赵久相支,以弊大众,臣恐强秦之为渔父也。故愿王之熟计之也。”惠王曰:“ 善。”乃止。 Phồn thể: 趙且伐燕,蘇代為燕謂惠王曰:“今者臣來,過易水,蚌方出曝,而鷸啄其肉,蚌合而其喙。鷸曰:‘今日不雨,明日不雨,即有死蚌。’蚌亦謂鷸曰:‘今日不 出,明日不出,即有死鷸。’兩者不肯相舍,漁者得而並禽之。今趙且伐燕,燕、趙久相支,以弊大眾,臣恐強秦之為漁父也。故願王之熟計之也。”惠王曰:“ 善。”乃止。 Hán Việt: Triệu thả phạt Yên, Tô Đại vị Yên vị Huệ Vương viết: “Kim giả thần lai, quá Dịch thủy, bạng phương xuất bộc, nhi duật trác kì nhục, bạng hợp nhi kì huệ. Duật viết: ‘Kim nhật bất...

    Thủ châu đãi thố 守株待兔

    Thủ châu đãi thố 守株待兔 Giải nghĩa: Nguồn gốc: sách Hoài Nam Tử 淮南子 Nguyên văn: 守株待兔 Âm Hán Việt: Thủ châu đãi thố Dịch nghĩa: ôm cây đợi thỏ Điển: Nguyên văn: 宋人有耕者。田中有株。兔走触株,折颈而死。 因释其耒而守株,冀复得兔。兔不可复得,而身为宋国笑。 Phồn thể: 宋人有耕者。田中有株。兔走觸株,折頸而死。 因釋其耒而守株,冀復得兔。兔不可復得,而身為宋國笑。 Âm Hán Việt: Tống nhân hữu canh giả. Điền trung hữu châu. Thố tẩu xúc châu, chiết cảnh nhi tử. Nhân thích kì lỗi nhi thủ châu, kí phục đắc thố. Thố bất khả phục đắc, nhi thân vi Tống quốc tiếu. Giải thích từ: 耕 canh: cày ruộng ...

    Khắc chu cầu kiếm刻舟求剑

    Khắc chu cầu kiếm刻舟求剑 Giải nghĩa: Nguồn gốc: Lã Thị Xuân Thu 吕氏春秋 Giản thể: 刻舟求剑 Phồn thể: 刻舟求劍 Dịch nghĩa: khắc thuyền tìm kiếm Điển: Nguyên văn: 楚人有涉江者,其剑自舟中坠于水,遽契其舟,曰:”是吾剑之所从坠。”舟止,从其所契者入水求之。舟已行矣,而剑不行,求剑若此,不亦惑乎! Phồn thể: 楚人有涉江者,其劍自舟中墜於水,遽契其舟,曰:”是吾劍之所從墜。”舟止,從其所契者入水求之。舟已行矣,而劍不行,求劍若此,不亦惑乎! Âm Hán Việt: Sở nhân hữu thiệp giang giả, kì kiếm tự chu trung trụy ư thủy, cự khế kì chu, viết: “thị ngô kiếm chi sở tòng trụy.” Chu chỉ, tòng kì sở khế giả nhập thủy cầu chi. Chu dĩ hành hĩ, nhi kiếm bất hành, cầu kiếm nhược thử, bất diệc hoặc hồ? Giải thích...

    Tri âm 知音

    Tri âm 知音 Giảng nghĩa: Tri âm 知音 nghĩa đen là “hiểu âm nhạc”, nghĩa thường dùng là rất hiểu một ai đó. Từ này bắt nguồn từ câu chuyện Bá Nha tuyệt huyền 伯牙绝弦 (Bá Nha bỏ chơi đàn). Điển: 《吕氏春秋·孝行览》 Giản thể: 伯牙鼓琴,锺子期听之。方鼓琴而志在太山,锺子期曰:“善哉乎鼓琴!巍巍乎若太山。”少选之间,而志在流水,锺子期又曰:“善哉乎鼓琴!汤汤乎若流水。”锺子期死,伯牙破琴绝弦,终身不复鼓琴,以为世无足复为鼓琴者。 Phồn thể: 伯牙鼓琴,鍾子期聽之。方鼓琴而志在太山,鍾子期曰:“善哉乎鼓琴!巍巍乎若太山。”少選之間,而志在流水,鍾子期又曰:“善哉乎鼓琴!湯湯乎若流水。”鍾子期死,伯牙破琴絕弦,終身不復鼓琴,以為世無足復為鼓琴者。 Âm Hán Việt: (chương Hiếu Hành Lãm, sách Lã Thị Xuân Thu) Bá Nha cổ cầm, Chung Tử Kỳ thính chi. Phương cổ cầm nhi chí tại Thái Sơn, Chung Tử Kỳ viết: “Thiện tai hồ cổ cầm! Nguy nguy...