Tài nguyên

"
Việc học như chiếc thuyền ngược nước, không tiến thì lùi, lòng người như con ngựa chăn ngoài đồng dễ thả khó bắt - Học như nghịch thủy hành chu bất tiến tắc thoái, tâm tự bình nguyên mục mã dị phóng nan thu. - 學 如 逆 水 行 舟 不 進 則 退, 心 似 平 原 牧 馬 易 放 難 收.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyen Van Thuan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Một số lỗi chính tả thường gặp trong tiếng Việt

    Một số lỗi chính tả thường gặp trong tiếng Việt và hướng dẫn cách viết đúng. Phần 1: Các lỗi về dấu câu và cách trình bày: Các dấu dùng để kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ba chấm) phải viết DÍNH LIỀN với chữ cuối cùng của câu. Ví dụ cách viết đúng: Hôm nay là thứ mấy? (dấu chấm hỏi viết sát chữ y) Ví dụ cách viết sai: Hôm nay là thứ mấy ? (dấu chấm hỏi viết cách chữ y...

    MẸO VIẾT ÐÚNG DẤU HỎI, DẤU NGÃ

    Ðể viết đúng chính tả nói chung và viết đúng dấu hỏi, dấu ngã nói riêng, bên cạnh biện pháp rèn luyện âm chuẩn và nhớ mặt chữ của từ dựa vào nghĩa của chúng, chúng ta còn có thể vận dụng một số mẹo luật, tức là các quy tắc mà dựa vào đó, có thể suy ra dấu hỏi, dấu ngã một cách chính xác. Dưới đây là một số mẹo cụ thể. 1- Mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã đối với từ láy. 1.1- Khái niệm...

    PHÉP BỎ DẤU HỎI NGÃ

    PHẦN MỘT PHÉP BỎ DẤU HỎI NGÃ I. HỆ THỐNG TIẾNG VIỆT ÂM THỂ ÂM là những yếu tố đầu tiên dùng để tạo nên tiếng. Âm được chia thành hai loại: Nguyên âm và Phụ âm. Nguyên âm và Phụ âm kết hợp nhau, hiệp với Giọng, thành một tiếng có nghĩa, gọi là Từ. Nguyên âm có thể đứng một mình trong lời nói. Phụ âm bao giờ cũng tùy thuộc Nguyên âm. a/ NGUYÊN ÂM và PHỤ ÂM Tiếng Việt có 12 Nguyên âm: a ă â...

    LUẬT HỎI NGÃ

    LUẬT HỎI NGÃ Trong tiếng Việt chúng ta sử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả. I. Từ láy và từ có dạng láy: • Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc...

    Dự thảo VIẾT HOA TIẾNG VIỆT

    QUY ĐỊNH Về việc viết hoa trong văn bản của các cơ quan, tổ chức (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNV ngày tháng năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế nhà nước và đơn...

    QUY TẮC VIẾT HOA

    1. Tên người viết hoa cả tên đệm và tên lót. 2. Địa danh khi đi kèm với một tên riêng phải viết hoa cả hai hoặc ba từ. VD: Sông Hồng, Sông Kim Ngưu, Núi Sưa, Đền Bạch Mã, Đình Kim Liên... 3. Đường phố khi đi kèm theo tên phố, tên của các châu lục. VD: Đường Nguyễn Chí Thanh, Đường Bưởi, Phố Hàng Lược, Châu Âu, Châu Phi, Thế Giới, Quốc tế, Quốc gia... 4. Tương tự với tên làng, xã, tỉnh, huyện... VD: Thành phố...

    TỪ ĐIỂN CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT 2

    - R - Rả cười ra rả, rả rich, mưa rỉ rả. Rã --rời nhau ra, mỏi mệt rã bèn, rã bọt mép, rã đám, rã hùn, rã rời, rã sòng, rã thây, tan rã, mỏi rã chân, kêu rã họng, đói rã ruột, rã rượi, ròng rã, rộn rã. Rải --phân ra nhiều nơi rải của, rải rác, rải truyền đơn. Rãi chậm rãi, chẫm rãi, rộng rãi, rỗi rãi. Rảy --vung tóe ra rảy mực, rảy nước, búng rảy, phủi rảy. Rẩy run rẩy Rẫy --đất trồng tỉa...

    TỪ ĐIỂN CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT 1

    - A - Ả --chỉ người đàn bà ả đào, cô ả, êm ả, oi ả, óng ả, Ả-Rập. Ải --tiếng hét của kép hát ải ải! --chỗ qua lại ở biên giới ải quan, biên ải, cửa ải, đày ải, tự ải (thắt cổ tự tử) Ảm --tối tăm ảm đạm. Ảng --cái chậu lớn ảng đựng nước. Ảnh ám ảnh, ảo ảnh, hình ảnh, màn ảnh, nhiếp ảnh, tranh ảnh, ảnh hưởng; --anh ấy ảnh đã đi rồi. Ảo --mập mờ, như thật ảo ảnh, ảo giác, ảo...

    PHÉP BỎ DẤU HỎI NGÃ 4

    IV. PHÁT ÂM KHÁC BIỆT GIỮA HAI MIỀN NAM BẮC (1) Thường thì người Miền Bắc phát âm đúng, và dễ phân biệt, những âm cuối sau đây: * Những âm ở sau: có G hay không G: Can/Cang, có C hay T: Bắc/Bắt; có H hay không H: Mìn/Mình * Những vần: ac / at; ăn / ăng; ich / it; iên / iêng; ước / ướt; ươn / ương, người Bắc đều phát âm rất phân biệt. * Những vần vắn như: im, ip, iu, ui, ưi, người...

    PHÉP BỎ DẤU HỎI NGÃ 3

    CÁCH NHẬN RA TIẾNG ĐÔI LẤP LÁY Khi hai tiếng của một từ mà hai phụ âm đầu của hai tiếng ấy giống nhau, hoặc cả âm đầu lẫn vần đều giống nhau (cùng giọng Bổng cả, hoặc cùng giọng Trầm cả), thì đó là Tiếng Đôi Lấp Láy. DỰA VÀO NGHĨA: Một Tiếng Đôi mà cả hai tiếng đều có nghĩa, thì Tiếng Đôi đó KHÔNG PHẢI là Tiếng Đôi Lấp Láy. ĐẢO NGƯỢC TRẬT TỰ: Khi đảo ngược trật tự của một tiếng-đôi mà tiếng-đôi đó vẫn còn...

    PHÉP BỎ DẤU HỎI NGÃ 2

    CÁCH NHỚ LUẬT HỎI NGÃ CHO TIẾNG HÁN-VIỆT Xem vậy Luật viết dấu Hỏi Ngã cho tiếng Hán-Việt khá phức tạp. Tuy nhiên ta có thể dùng mẹo để nhớ một cách dễ dàng. a) Chỉ cần nhớ những trường hợp viết dấu Ngã trong tiếng Hán-Việt, tức là nhớ BẢY phụ âm đầu viết dấu Ngã và khoảng 30 trường hợp ngoại lệ phải viết dấu Ngã. Các trường hợp viết dấu hỏi không cần nhớ vì các tiếng Hán-Việt có âm đầu khác hơn Bảy phụ âm nói...